- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "tranh chấp đòi tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Ngô Văn D đối với bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản n số: 76/2024/DS-ST Ngày: 31/12/2024 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN – TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Nữ Ngọc Lan.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thanh Tùng và bà Châu Thanh Nguyên.
Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Thị Thúy Duy – Thư T a n nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang tham gia phiên t a: Bà Trầm Ngọc Minh Thư – Kiểm s t viên
Ngày 31 th ng 12 năm 2024, tại T a n nhân dân huy n Tri Tôn xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ l số: 463/2024/TLST-DS ngày 22 th ng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 195/2024/QĐXX-DS ngày 29 th ng 11 năm 2024; Quyết định hoãn phiên t a số 120/2024/QĐST-DS, ngày 16 th ng 12 năm 2024 giữa c c đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Ngô Văn D, sinh năm 1975; địa chỉ cư trú: Tổ B, hóm E, thị trấn T, huy n T, tỉnh An Giang. Người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Th i Văn C, sinh năm 1984; địa chỉ cư trú: Tổ F, ấp Ô, xã L, huy n T, tỉnh An Giang, có mặt. 2. Bị đơn: Ông Đào Xuân C1, sinh năm 1982 và bà Trương Mỹ K, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: Đường H, tổ E, hóm B, huy n T, tỉnh An Giang. Người đại di n theo ủy quyền của ông Đào Xuân C1: Bà Trương Mỹ K, sinh năm 1987; địa chỉ cư trú: Đường H, tổ E, hóm B, huy n T, tỉnh An Giang (theo hợp đồng ủy quyền ngày 30/12/2024), có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi i n và qu trình tố tụng tại T a n nguyên đơn ông Ngô Văn D do ông Th i Văn C người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Ông Đào Xuân C1 và bà Trương Mỹ K có mượn của ông Ngô Văn D số tiền 250.000.000 đồng, làm 02 lần cụ thể như sau: Lần thứ nhất ngày 28/5/2024 bà K mượn 100.000.000 đồng; lần thứ hai ngày 6/6/2024 ông C1 mượn 150.000.000 đồng, qu trình vay mượn hai bên có thỏa thuận lãi 3%/th ng. Khi mượn ông C1, bà K hứa hi nào lấy bộ đất trong ngân hàng ra b n sẽ trả cho ông D tiền vốn vay và chút tiền lãi. Nhưng từ hi vay đến nay ông D chưa nhận được hoản tiền lãi nào từ ông C1, bà K và ông C1, bà K hông trả tiền vốn vay đúng hạn. Nay ông D yêu cầu ông C1, bà K trả số tiền vốn vay 250.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi suất theo quy định của ph p luật.
- Bị đơn bà Trương Mỹ K trình bày: Bà thừa nhận bà có cùng ông Đào Xuân C1 (chồng) có vay của ông Ngô Văn D số tiền 250.000.000 đồng làm ba đợt trong năm 2024, hông nhớ cụ thể ngày th ng năm. Lần thứ nhất vay số tiền 100.000.000 đồng; lần thứ hai vay số tiền 100.000.000 đồng; lần thứ ba vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 15%/th ng, một ngày góp 1.250.000 đồng tiền lãi, hình thức vay của bà là trả lãi ngày, từ hi vay đến nay bà K có trả tiền lãi cho ông D, hông nhớ đã trả được bao nhiêu và trả từ thời gian nào, vi c vay mượn giữa hai bên có làm biên nhận, nhưng hi trả lãi hai bên hông có giấy tờ. Nay bà K đồng trả số tiền 250.000.000 đồng cho ông D, bà K xin hông trả lãi, xin trả dần mỗi th ng 3.000.000 đồng cho đến hi dứt nợ.
Bị đơn ông Đào Xuân C1 vắng mặt nên hông thể ghi nhận được iến của ông Đào Xuân C1.
T a n đã mở phiên họp công hai chứng cứ và h a giải, nhưng bị đơn ông Đào Xuân C1 vắng mặt.
Tại phiên t a:
Người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn yêu cầu ông C1, bà K trả số tiền vốn 250.000.000 đồng và lãi suất của số tiền vay 100.000.000 đồng từ ngày 29/6/2024 đến ngày 31/12/2024 mức lãi 20%/năm và lãi suất của số tiền vay 150.000.000 đồng từ ngày 6/7/2024 đến ngày 31/12/2024 mức lãi 20%/năm.
Bị đơn bà Trương Mỹ K đồng trả số tiền 250.000.00 đồng cho ông D, xin trả dần mỗi th ng 3.000.000 đồng và xin hông trả lãi. Đại di n Vi n iểm s t tham gia phiên t a ph t biểu iến:
- Về vi c tuân theo ph p luật: Thẩm ph n được phân công thụ l giải quyết vụ n đã thực hi n đúng, đầy đủ quy định tại Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng c c quy định của Bộ luật tố tụng dân sự tại phiên t a về vi c xét xử sơ thẩm vụ n.
- Về vi c chấp hành ph p luật: Nguyên đơn đã thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của họ theo quy định tại Điều 70, Điều 71 BLTTDS 2015.
- Về iến giải quyết vụ n: Đề nghị chấp nhận yêu cầu hởi i n của nguyên đơn, buộc bà K, ông C1 có tr ch nhi m trả cho ông D số tiền vốn 250.000.000 đồng và lãi suất theo quy định tại hoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Từ phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quyết định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghiên cứu c c tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định: 1 Quan h ph p luật và thẩm quyền giải quyết vụ n: Quan h mà c c bên đương sự tranh chấp liên quan đến vi c thực hi n quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng dân sự. Thời điểm hởi i n x c định quan h tranh chấp là hợp đồng vay tài sản. Theo quy định tại hoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự và do bị đơn bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 có nơi cư trú tại huy n T, tỉnh An Giang nên căn cứ vào điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Toà n nhân dân huy n Tri Tôn, tỉnh An Giang thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. 2 Về nội dung tranh chấp: Hợp đồng vay tài sản giữa ông Ngô Văn D và bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 thực tế đã xảy ra, thể hi n qua sự thừa nhận c c hai bên. Theo đó, ông D đã cho bà K, ông C1 vay mượn số tiền 250.000.000 đồng làm nhiều đợt, hai bên có làm biên nhận. Qu trình tố tụng bà K thừa nhận bà và ông C1 (chồng) có vay tiền của ông D và c n nợ của ông D số tiền 250.000.000 đồng, bà K đồng trả cho ông D. Từ đó Hội đồng xét xử nhận thấy, nội dung tranh chấp giữa ông D và bà K, ông C1 được thể hi n qua sự thừa nhận của hai bên, qu trình vay mượn mặc dù hai bên hông thỏa thuận thời gian trả, nhưng qua sự thừa nhận của hai bên, đủ cơ sở ết luận bà K, ông C1 có mượn của ông D số tiền 250.000.000 đồng như trình bày của ông D. Do vậy, ông D hởi i n yêu cầu bà K, ông C1 phải trả số tiền vốn vay 250.000.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc bà Trương Mỹ K và ông Đào Xuân C1 phải trả cho ông Ngô Văn D số tiền 250.000.000 đồng là phù hợp với quy định tại Điều 440 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Qu trình tố tụng T a n đã tri u tập hợp l ông Đào Xuân C1 đề tham gia tố tụng, tuy nhiên tại phiên t a ông C1 đã ủy quyền cho bà K tham gia tố tụng, qua lời hai và qu trình tố tụng bà K cũng thừa nhận bà và ông C1 có mượn của ông D số tiền 250.000.000 đồng. Do vậy nên ông D hởi i n yêu cầu bà K, ông C1 có nghĩa vụ liên đới trả là phù hợp với Điều 288 Bộ luật Dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận. 3 Về lãi suất: Tại phiên t a người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày qu trình vay mượn hai bên có thỏa thuận lãi suất, mức lãi suất thỏa thuận mi ng 3%/th ng; bị đơn bà K trình bày, mức lãi suất c c bên thỏa thuận mi ng 15%/th ng, lãi suất trả theo ngày, hi vay bà có trả lãi đầy đủ cho ông D, nhưng bà K hông nhớ trả được bao nhiêu tiền lãi và trả từ ngày nào, bà K hông có giấy tờ gì chứng minh bà K đã trả lãi cho ông D. Bà K hông yêu cầu T a n tính lại hoản tiền lãi đã trả. Do vậy hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét. Ngoài ra, người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn cầu T a n tính tiền lãi suất đối với số tiền 100.000.000 đồng ể từ ngày 29/6/2024 đến ngày 31/12/2024 (6 th ng) và tiền lãi đối với số tiền 150.000.000 đồng ể từ ngày 06/7/2024 đến ngày 31/12/2024 (5 th ng 25 ngày) mức lãi suất yêu cầu 20%/năm. Nhận thấy qu trình vay c c bên có thỏa thuận lãi suất, tuy nhiên do bà K, ông C1 vi phạm thời gian thanh to n nên với yêu cầu tính lãi của người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn như trên được Hội đồng xét xử chấp nhận. Căn cứ hoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì mức lãi được quy định 20%/năm (tương ứng 1.66%/th ng). Tiền lãi được tính cụ thể như sau: 100.000.000 đồng x 20%/năm x 6 th ng =10.000.000 đồng; 150.000.000 đồng x 20%/năm x 5 th ng 25 ngày = 14.583.000 đồng. Như vậy ông C1, bà K có tr ch nhi m trả cho ông D số tiền lãi 24.583.000 đồng. Đối với yêu cầu xin trả dần số tiền mỗi th ng 3.000.000 đồng của bà K, người đại di n theo ủy quyền của nguyên đơn hông đồng . Do vậy, Hội đồng xét xử hông có căn cứ để chấp nhận yêu cầu của bà K. Yêu cầu của bà K sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành n.
4 Về n phí:
Do yêu cầu hởi i n của ông D được chấp nhận nên ông D hông phải chịu tiền n phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại tiền tạm ứng n phí đã nộp. Bà K, ông C1 phải chịu n phí theo quy định của ph p luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 35, Điều 147, Điều 219; Điều 288; Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 440; Điều 463; Điều 466; Điều 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ hoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản l và sử dụng n phí và l phí Toà n.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi i n của ông Ngô Văn D đối với bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
Buộc bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 phải trả cho ông Ngô Văn D số tiền 274.583.000 đồng (hai trăm bảy mươi bốn tri u năm trăm t m mươi ba ngàn đồng), trong đó tiền vốn vay: 250.000.000 đồng; tiền lãi 24.583.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành n của người được thi hành n (đối với c c hoản tiền phải trả cho người được thi hành n) cho đến hi thi hành xong tất cả c c hoản tiền, hàng th ng bên phải thi hành n c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về n phí: Bà Trương Mỹ K, ông Đào Xuân C1 phải nộp 13.729.000 đồng (mười ba tri u bảy trăm hai mươi chín ngàn đồng) n phí dân sự sơ thẩm.
Ông Ngô Văn D được nhận lại 6.250.000 đồng (S u tri u hai trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng n phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0012774 ngày 21/10/2024 của Chi cục thi hành n dân sự huy n Tri Tôn.
C c đương sự có quyền h ng c o trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên n. Đương sự vắng mặt tại phiên t a thì thời hạn h ng c o tính từ ngày nhận được bản n hoặc được tống đạt hợp l .
Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huy n Tri Tôn; - Chi Cục THADS huy n Tri Tôn; - C c đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đào Nữ Ngọc Lan |