- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn K - phạm tội tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/ Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố b cáo Lê Văn K phạm tội “Tham ô tài sản .
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/HS-ST Ngày: 24-5-2023. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Trần Văn Đông.
2/ Bà Vòng Cảnh Mỹ Dung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th C m Thơ – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Ông Lê Minh Điền - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, xét xử sơ th m công khai vụ án hình sự sơ th m thụ lý số 66/2023/TLST-HS ngày 25 tháng 4 năm 2023, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 75/2023/QĐXXST-HS ngày 10/5/2023 đối với b cáo:
H và tên: Lê Văn K, sinh năm 1988. Tại: An Giang. Nơi ĐKHKTT: Ấp MT, xã MD, huyện CP, tỉnh An Giang; trình độ h c vấn: 7/12; nghề nghiệp: nhân viên bảo vệ; d n tộc: kinh; giới t nh: nam; tôn giáo: không; quốc t ch: Việt Nam; Con ông Lê Quốc T1 và bà Nguyễn Kim T2; v : H Th B, c 03 con lớn nhất sinh năm 2009, nhỏ nhất sinh năm 2014); tiền án; tiền sự: không; b cáo b bắt tạm giữ ngày 27/6/2022 và tạm giam cho đến nay; c mặt.
Bị hại: Công ty Cổ phần D ch vụ Bảo vệ ANCV; đ a chỉ: phường TX, Quận X, Thành phố H Ch Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Bùi Long T3; đ a chỉ: phường Ap, Thành phố TA, tỉnh Bình Dương (Giấy ủy quyền ngày 04/02/2022); vắng mặt.
Nguyên đơn dân sự: Công ty Cổ phần Giao hàng TK; đ a chỉ: phường MT, quận NTL, Thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp: Bà Hoàng Th Thiên T4; sinh năm 1996; đ a chỉ: phường PM, thành phố M, tỉnh Bình Dương (Giấy ủy quyền ngày 28/10/2021); vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Phạm Văn T; sinh năm 1994; đ a chỉ: xã LH, huyện LN, tỉnh Bình Phước; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu c trong h sơ vụ án và quá trình xét hỏi tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m tắt như sau:
Lê Văn K là Nhân viên Bảo vệ của Công ty Cổ phần D ch vụ bảo vệ ANCV (g i tắt là Công ty CV). Ngày 31/8/2020, Công ty CV ký kết H p đ ng cung cấp d ch vụ bảo vệ với Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao hàng TK (g i tắt là Công ty Giao hàng TK). Sau đ , Công ty CV phân công Lê Văn K đến làm bảo vệ tại đ a điểm kinh doanh số 20 (kho Đ) của Công ty Giao hàng TK, đ a chỉ tại phường PT, thành phố M, tỉnh Bình Dương. Nhiệm vụ của Lê Văn K khi đư c Công ty CV ph n công đến làm bảo vệ cho Công ty Giao hàng là có trách nhiệm bảo vệ toàn bộ tài sản cho Công ty Giao hàng, nếu Công ty Giao hàng b mất tài sản thì Công ty CV có trách nhiệm b i thường. Khoảng 18 giờ ngày 27/10/2021, anh Phạm Văn T là nh n viên Điều phối của Công ty Giao hàng TK thực hiện kiểm đếm và tổng kết số tiền thu của khách hàng trong ngày 27/10/2021 đư c số tiền là 58.689.000 năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n ngàn) đ ng, sau đ anh T lập biên bản xác nhận và bàn giao tài sản số 009772 ngày 27/10/2021 r i ký tên vào biên bản và bàn giao số tiền trên cho K ký nhận. Sau đ , anh T niêm phong số tiền 58.689.000 năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n ngàn) đ ng và đ ng dấu niêm phong của Công ty Giao hàng r i bỏ vào trong két sắt của Công ty Giao hàng. Tuy nhiên, thời gian trước đ cũng trong ngày 27/10/2021, anh T đã giao chìa kh a két sắt cho nhân viên khác lấy tiền đi gửi vào ng n hàng và người này chưa giao lại chìa khóa nên anh T chỉ dán giấy niêm phong có chữ ký của anh T và K ngoài cửa két sắt mà không khóa cửa. Sau đ , anh T đi về và giao lại cho K tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của Công ty Giao hàng TK. Khoảng 06 giờ ngày 28/10/2021, K nhận đư c thông tin mẹ của K b bệnh và phải nhập viện điều tr ở Bệnh viện CR, Thành phố H Chí Minh nên K đ nh đ ng cửa Công ty Giao hàng để đi xuống Bệnh viện CR thăm mẹ của K. Lúc này, K đi kiểm tra két sắt của Công ty Giao hàng thì phát hiện cửa két sắt không kh a nên đã nảy sinh ý đ nh chiếm đoạt số tiền trong két sắt nên K mở cửa lấy số tiền 58.689.000 đ ng, cất vào người r i g i điện thoại thông báo cho anh T biết là K đi đến Bệnh viện CR thăm mẹ và sẽ bàn giao ca trực tiếp theo sau. Sau đ , K khóa cửa Công ty Giao hàng TK r i bỏ trốn.
Đến khoảng 09 giờ cùng ngày 28/10/2021, anh Phạm Văn T đến Công ty Giao hàng và đ nh lấy tiền trong két sắt để đi giao d ch thì phát hiện b mất số tiền 58.689.000 đ ng nên anh T xem lại Camera an ninh thì phát hiện Lê Văn K đã lấy số tiền trên. Sau đ , anh T báo sự việc trên cho ch Hoàng Th Thiên T4 là nhân viên Quản lý kho hàng biết và ch T4 đã đến Công an phường PT trình báo sự việc. Sau đ , Công an phường PT thu thập h sơ vụ việc và chuyển giao đến Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thủ Dầu Một để xác minh, thụ lý và giải quyết theo th m quyền.
Ngày 27/4/2022, Lê Văn K b Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thủ Dầu Một ra Quyết đ nh khởi tố b can. Ngày 20/5/2022, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Thủ Dầu Một ra Quyết đ nh truy nã đối với Lê Văn K. Đến ngày 27/6/2022, Lê Văn K b Phòng Cảnh sát hình sự Công an tỉnh Bình Dương PC02) bắt truy nã.
Quá trình điều tra, Lê Văn K đã thừa nhận hành vi l i dụng quyền hạn đư c Công ty CV giao quản lý, bảo vệ tài sản cho Công ty Giao hàng để chiếm đoạt số tiền 58.689.000 đ ng của Công ty Giao hàng TK hiện đang do K quản lý. Đối với số tiền b mất, Công ty CV đã b i thường cho Công ty Giao hàng TK số tiền 58.689.000 đ ng mà K chiếm đoạt nên hiện tại Công ty Giao hàng TK không có yêu cầu gì khác đối với Lê Văn K. Về phía Công ty CV thì yêu cầu Lê Văn K phải b i thường lại số tiền 58.689.000 đ ng mà Công ty CV đã b i thường cho Công ty Giao hàng TK. Hiện tại, Lê Văn K chưa b i thường cho Công ty CV.
Cáo trạng số 68/CT-VKSTDM ngày 24/4/2023 của Viện kiểm sát nh n d n thành phố Thủ Dầu Một truy tố b cáo Lê Văn K về tội “Tham ô tài sản quy đ nh tại khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.
Tại phiên tòa, Đại diện Viện kiểm sát nh n d n thành phố Thủ Dầu Một trong phần tranh luận giữ nguyên quyết đ nh truy tố b cáo, đ ng thời đề ngh Hội đ ng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 353, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 38 của Bộ luật Hình sự, xử phạt b cáo Lê Văn K mức hình phạt từ 02 năm 06 tháng tù đến 03 năm tù.
Về trách nhiệm d n sự: Đề ngh buộc Lê Văn K phải b i thường cho Công ty Cổ phần D ch vụ Bảo vệ ANCV số tiền 58.689.000 năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n nghìn) đ ng.
Về biện pháp tư pháp: không đề ngh giải quyết.
Tại phiên tòa, b cáo không c ý kiến tranh luận. Lời n i sau cùng: B cáo xin giảm nhẹ hình phạt để đư c sớm về lo cho gia đình, v con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ đã đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh như sau:
Về hành vi, quyết đ nh tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát nh n d n thành phố Thủ Dầu Một, Kiểm sát viên trong quá trình khởi tố, điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy đ nh của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, không ai c ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đ nh của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đ , quyết đ nh, hành vi tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện là phù h p với quy đ nh của pháp luật.
Tại phiên tòa, b cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội. Lời khai của b cáo phù h p với lời khai tại cơ quan điều tra, biên bản hỏi cung b can cùng những tài liệu chứng cứ khác c trong h sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận: Lê Văn K là nh n viên của Công ty Cổ phần D ch vụ Bảo vệ ANCV theo H p đ ng lao động số 20-187-ANCV/HĐLĐ ngày 09/11/2020) với chức năng là đư c giao giữ, quản lý tài sản của Công ty Cổ phần giao hàng TK Theo h p đ ng cung cấp d ch vụ bảo vệ số 01 ngày 31/8/2020). Khoảng 06 giờ 05 phút ngày 28/10/2021, tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Giao hàng TK, sau khi Lê Văn K đư c giao nhiệm vụ quản lý tài sản thì b cáo đã chiếm đoạt số tiền 58.689.000 năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n nghìn) đ ng r i bỏ trốn. Do đ , hành vi mà b cáo thực hiện đã đủ yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản đư c quy đ nh tại khoản 1 Điều 353 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. B cáo đủ năng lực ch u trách nhiệm hình sự. Do vậy, Cáo trạng của Viện kiểm sát nh n d n thành phố Thủ Dầu Một truy tố b cáo theo tội danh và điều khoản như trên là c căn cứ, đúng người, đúng tội.
Hành vi mà b cáo thực hiện là nguy hiểm cho xã hội, đã x m phạm đến quyền sở hữu h p pháp về tài sản của pháp nhân đư c pháp luật bảo vệ; g y mất trật tự, tr an tại đ a phương nơi xảy ra vụ án. Về nhận thức, b cáo biết hành vi của mình là vi phạm pháp luật nhưng vì tham lam mà b cáo đã bất chấp sự trừng phạt của pháp luật, thực hiện hành vi phạm tội với l i cố ý trực tiếp. Do đ , cần c mức hình phạt nghiêm, tương xứng với t nh chất, mức độ của hành vi mà b cáo đã thực hiện, cách ly b cáo ra khỏi xã hội một thời gian để c tác dụng răn đe, giáo dục b cáo trở thành công d n c ch cho xã hội.
Tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không c .
Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa, b cáo đã thành kh n khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của bản th n đư c quy đ nh tại điểm s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
Căn cứ nh n th n cũng như các tình tiết giảm nhẹ, xét mức hình phạt mà Đại diện Viện kiểm sát đề ngh là phù h p.
Về trách nhiệm d n sự: Quá trình điều tra, đại diện h p pháp của công ty Cổ phần D ch vụ Bảo vệ ANCV yêu cầu b cáo b i thường số tiền 58.689.000đ (năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n nghìn đ ng), b cáo đ ng ý nên Hội đ ng xét xử ghi nhận.
Về biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng: Không có.
Án ph sơ th m: B cáo phải ch u theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 136, 260, 331, 333 của Bộ luật Tố tụng hình sự; Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đ ng th m phán Tòa án nh n d n tối cao hướng d n một số quy đ nh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án.
1/ Về trách nhiệm hình sự: Tuyên bố b cáo Lê Văn K phạm tội “Tham ô tài sản .
2/ Về hình phạt: Áp dụng khoản 1 Điều 353; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Xử phạt b cáo Lê Văn K 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn chấp hành hình phạt tù t nh từ ngày 27/6/2022.
3/ Về trách nhiệm d n sự: Áp dụng Điều 48 của Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều 586, Điều 589 của Bộ luật D n sự 2015. Buộc b cáo b i thường cho Công ty Cổ phần D ch vụ Bảo vệ ANCV số tiền 58.689.000đ năm mươi tám triệu, sáu trăm tám mươi ch n nghìn đ ng).
Kể từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật đối với các trường h p cơ quan thi hành án c quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày c đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự 2015, trừ trường h p pháp luật c quy đ nh khác.
4/ Về biện pháp tư pháp, xử lý vật chứng: Không có.
5/ Về án phí: Buộc b cáo ch u 200.000đ (hai trăm nghìn đ ng) án ph hình sự sơ th m và 2.934.500đ hai triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn năm trăm đ ng) án phí dân sự sơ th m.
Trường h p bản án, quyết đ nh đư c thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
B cáo đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. B hại, nguyên đơn d n sự, người c quyền l i, nghĩa vụ liên quan đến vụ án đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc ngày bản án đư c niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND tỉnh Bình Dương; - Công an tỉnh Bình Dương PV06); - Sở tư pháp tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thủ Dầu Một; - Công an thành phố Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS thành phố Thủ Dầu Một; - Người tham gia tố tụng; - Lưu: HS, Tòa. | TM HỘI Đ NG X T X Ơ TH M TH M PHÁN – CHỦ T A PHI N TÒA ê Minh Đạo |