- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/HNGĐ-ST Ngày 24 tháng 3 năm 2023 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông: Huỳnh Văn Tới
Ông: Đỗ Quốc Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Việt Xô - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 24 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 743/2022/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2022 về việc: Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Bá C, sinh năm 1980 (có mặt).
Bị đơn: Bà Lê Thị Hồng Á, sinh năm 1970 (có mặt).
Cùng địa chỉ: Khóm F, thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/11/2022, nguyên đơn là ông Nguyễn Bá C trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Lê Thị hồng Á1 kết hôn với nhau vào năm 2015 hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện T, tỉnh Cà Mau. Nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra nhiều bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nay xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, vợ chồng ly thân năm 2017 đến nay. Nay ông yêu cầu được ly hôn với bà Lê Thị Hồng Á.
Về con chung: Không có con chung không yêu cầu tòa án xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Lê Thị Hồng Á trình bày: Qua lời trình bày của nguyên đơn về ngày tháng năm kết hôn, hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nguyên nhân mâu thuẫn là do chồng qua lại không tin tưởng nhau về tiền bạc dẫn đến ngày 26/11/2017 bỏ nhà đi, khi đi mang theo 38 chỉ vàng 18k và 05 chỉ vàng 24k, nay ông C yêu cầu ly hôn bà cũng đồng ý với điều kiện ông C phải trả lại cho bà số vàng 38 chỉ vàng 18K và 05 chỉ vàng 24k, thời kỳ chung sống không có con chung và cũng không có tài sản chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và sau khi nghe đương sự trình bày, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có nơi trú tại huyện T, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn Bá C khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bà Lê Thị Hồng Á, tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; ông C là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự ông C là nguyên đơn, bà Á là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Ông C và bà Á hôn nhân tự nguyện có đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật, Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông C và bà Á được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và được bảo vệ. Về mâu thuẫn không còn tình cảm thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau; Ông và bà Á đã vi phạm nghĩa vụ sống chung của vợ chồng được quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông C và bà Á đã ly thân thời gian dài. Căn cứ Điều 51; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Vì vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của ông C được ly hôn với bà Á.
Về con chung: Ông C và bà Á không có con chung, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông C và bà Á xác định không có tài sản chung, nhưng tại biên bản hòa giải bà Á đặt ra là ông C quản lý 38 chỉ vàng 18k và 05 chỉ vàng 24k nhưng đến nay bà không có đơn yêu cầu phản tố và đóng án phí theo quy định, thì xem như bà từ bỏ không yêu cầu. Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này bà và ông C có tranh chấp thì kiện thành vụ kiện khác.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, buộc ông C phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 238; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Bá C được ly hôn với bà Lê Thị Hồng Á.
2. Về án phí: Ông Nguyễn Bá C phải nộp số tiền 300.000 đồng; ngày 25/11/2022 ông C đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005774 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, nay được chuyển thu đối trừ.
3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND thị trấn Sông Đốc, huyện TVT - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trương Thanh Thủy |