- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Đàm G được ly hôn với Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/HNGĐ-ST Ngày: 18-7-2023 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cao Diễm.
Các Hội thẩm nhân dân:
Nguyễn Chí Công;
Nguyễn Phát Triển.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thái Vân An là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 18 tháng 7 năm 2023 tại phòng xử án của trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08/5/2023 “V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 128/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 30 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự;
- Nguyên đơn: Đàm G - Sinh năm: 1992. Địa chỉ: xã Nam T, huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Nguyễn T - Sinh năm: 1989. Địa chỉ: xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
(Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo các chứng cứ có trong hồ sơ nguyên đơn tr nh bày:
- Về hôn nhân: Chị G và anh T do mai mối t m hiểu quen nhau rồi đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, cuộc sống thời gian đầu rất hạnh phúc nhưng về sau có nhiều điểm bất đồng cuộc sống hôn nhân không mang lại hạnh phúc, thường xuyên cự cải không cùng tiếng nói, trong đời sống hằng ngày thường phát sinh mâu thuẩn anh T không lo làm ăn phát triển kinh tế gia đ nh mà thường xuyên nhậu nhẹt chị G đã nhiều lần khuyên nhưng anh T không thay đổi nên chị G đã bỏ về nhà cha mẹ ruột ở vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay, từ những nguyên nhân đó dẫn đến cuộc sống hôn nhân không đạt chị G nhận thấy t nh cảm không còn nữa nay chị G xin được ly hôn với Nguyễn T.
- Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 22/6/2017 hiện đang sống với chị G, chị G yêu cầu nuôi con và không yêu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn Nguyễn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, không có lý do chính đáng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Thẩm quyền giải quyết: Xét thấy, việc tranh chấp về việc ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa Đàm G và Nguyễn T theo quy định tại Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
Đàm G đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, v vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với Nguyễn T để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như để tham gia phiên tòa theo giấy triệu tập của Tòa án đến lần thứ hai mà vẫn cố t nh vắng mặt, không có lý do chính đáng. Hội đồng xét xử nên xét xử vắng mặt đối với Nguyễn T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về hôn nhân: Đàm G và Nguyễn T có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp là theo quy định, đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ. Trong quá tr nh sống chung có nhiều mâu thuẩn, nguyên nhân là bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cải không cùng tiếng nói, trong đời sống hằng ngày thường phát sinh mâu thuẩn anh T không lo làm ăn phát triển kinh tế gia đ nh mà thường xuyên nhậu nhẹt chị G đã nhiều lần khuyên nhưng anh T không thay đổi nên chị G đã bỏ về nhà cha mẹ ruột ở vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay, t nh trạng hôn nhân của chị G và anh T như trên được chứng minh bằng hành động cụ thể là anh T không chấp hành các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải của Tòa án để được hòa giải đoàn tụ, bỏ mặt không ý kiến g , đồng thời cố ý không chấp hành pháp luật. Mặc dù, Tòa án đã động viên nhưng chị G vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn với anh T, mâu thuẩn của chị G và anh T là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không thể đạt được, cho nên việc chị G yêu cầu ly hôn là thỏa mãn theo Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh, v vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị G là có căn cứ.
[3] Về con chung: Chị G và anh T có 01 con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 22/6/2017, hiện nay chị G đang nuôi con chị G yêu cầu được tiếp tục nuôi con từ khi vợ chồng xa nhau chị G trực tiếp nuôi con cháu việc giao con cho ai nuôi là xem xét điều kiện để nuôi con, chị G đang trực tiếp nuôi dạy con tốt, có đủ điều kiện nuôi con nên chấp nhận yêu cầu của chị G, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh T nhưng anh T không có ý kiến g nên Hội đồng xét xử chấp nhận là có căn cứ theo quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đ nh.
[4] Về cấp dưỡng: Chị G không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về tài sản và nợ chung: Chị G không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn chị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là có căn cứ, phù hợp với khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh; khoản 4 Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Đàm G được ly hôn với Nguyễn T.
2. Về con chung: Đàm G được quyền tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Trọng T, sinh ngày 22/6/2017.
Đàm G cùng các thành viên trong gia đ nh không được cản trở Nguyễn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con khi ly hôn.
3. Về án phí và tạm ứng án phí: Đàm G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng). Được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) mà Đàm G đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0015872, ngày 08/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp (Đàm G đã nộp xong).
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (ngày 18/7/2023). Đối với nguyên đơn, bị đơn không có mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo 15 ngày, tính từ ngày bản án này được giao cho họ hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND huyện LV; - CCTHADS huyện LV; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Cao Diễm |