- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986 (Có đơn xin vắng mặt); Địa chỉ: aTS, xVB, hHB, tBL. 2. Bị đơn: Anh Danh Ph, sinh năm 1979 (Vắng…"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/ HNGĐ-ST Ngày: 03- 08- 2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Chí Thương
Các hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Huỳnh Tài Em
2/- Ông Liêu Tài Ngoánh
Thư ký phiên tòa: Ông Lâm Nhị Hà- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình tham gia phiên tòa: Ông Văn Hữu Tuấn- Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 08 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 198/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 06 năm 2023 về tranh chấp xin ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 75/2023/QĐXX-ST ngày 04 tháng 07 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2023/QĐST- DS ngày 18 tháng 07 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1986 (Có đơn xin vắng mặt);
Địa chỉ: aTS, xVB, hHB, tBL.
2. Bị đơn: Anh Danh Ph, sinh năm 1979 (Vắng mặt);
Địa chỉ: aTS, xVB, hHB, tBL.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 29 tháng 05 năm 2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Trần Thị N trình bày:
Về hôn nhận: Chị Trần Thị N trên cơ sở tìm hiểu nhau một thời gian thì tự nguyện tiến tới đến hôn nhân năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy đăng ký kết hôn vào cùng năm. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên thường xuyên gây gổ, từ đó dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Vợ chồng ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể hòa giải hàn gắn nên chị N yêu cầu ly hôn đối với anh Danh Ph.
Về con chung: Chị N và anh Ph có hai con chung tên Danh Thị Thảo M, sinh năm 2008, và Danh Tr, sinh năm 2011. (Hiện nay cháu M, cháu Tr đang sống với chị N).
Về tài sản chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Chị N cam kết vợ chồng không có nợ ai.
Bị đơn: Anh Danh Ph đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng vắng mặt không có lý do, do đó Tòa án không ghi lời khai, không tiến hành hòa giải được, đã tiến hành tống đạt hợp lệ anh Phđến lần thứ hai để tham gia phiên tòa nhưng anh Ph vắng mặt không có lý do.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
* Về thủ tục tố tụng: Quá trình từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng trình tự quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán. Hội đồng xét xử. Thư ký là đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do là chưa chấp hành và chưa thực hiện đúng về quyền và nghĩa vụ tố tụng. Nguyên đơn vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả nguyên đơn và bị đơn là đúng pháp luật. Kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. Kiểm sát viên không phát hiện vi phạm tố tụng.
* Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Chị Trần Thị N đối với anh Danh Ph.
Về án phí hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị N phải chịu án phí theo quy định pháp luật. Anh Danh Ph không phải chịu án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án các bên cung cấp và qua kết quả thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, xét thấy:
. Về tố tụng: Anh Danh Ph khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Danh Phol, Anh Danh Phcó địa chỉ tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu, theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự. Trong quá trình giải quyết, anh Ph được Tòa án cấp, tống đạt, thông báo hợp lệ nhưng anh Ph vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự xét cử vắng mặt anh Ph. Anh Ph phải chịu hậu quả của việc không cung cấp chứng cứ và không thực hiện nghĩa vụ chứng minh cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại các Điều 6, Điều 72 và Điều 91 Bộ luật tố tụng Dân sự. Anh Ph có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt anh Ph, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia tố tụng.
. Về hôn nhân: Giữa Chị Trần Thị N và Anh Danh Ph có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 161 quyển số 08 ngày 04 tháng 01 năm 2012, là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Tuy nhiên, quá trình chung sống giữa chị N và anh Ph phát sinh mâu thuẫn, chị N cho rằng nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính tình nên vợ chồng thường xuyên gây gổ và ly thân từ năm 2020 cho đến nay, lời trình bày của chị N phù hợp với tài liệu, chứng cứ đã thu thập được. Mặt khác, Tòa án triệu tập hòa giải nhưng anh Ph không đến cho thấy anh Ph không có thiện chí hàn gắn. Xét thấy, hôn nhân giữa chị N và anh Ph đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị N đối với anh Ph theo quy định tại Điều 56 luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị N và anh Phcó 02 người con chung Danh Thị Thảo M, sinh năm 2008, và Danh Tr, sinh năm 2011 (Hiện nay cháu M, cháu Tr đang sống cùng với chị N khi ly hôn, chị N yêu cầu được tiếp tục, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc cháu M, cháu Tr và hiện tại cháu M, cháu Tr đang sống cùng với chị N. Xét thấy, chị N chăm sóc con chung tốt, đảm bảo quyền lợi cho cháu M, cháu Tr. Bên cạnh đó cháu M, cháu Tr nguyện vọng sống với chị N nên tiếp tục giao cháu M, cháu Tr cho chị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về cấp dưỡng: Ghi nhận chị N không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
[5]. Về tài sản chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
. Về nợ chung: Chị N trình bày không có nên không đặt ra giải quyết.
. Đối với đề nghị của Đại Viện Kiểm sát nhân dân huyện Hòa Bình là tại phiên tòa, có căn cứ nên được chấp nhận.
. Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, chị N phải chịu án phí theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh Danh Ph không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, Điều 271, khoản 1 và 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điều 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
* Tuyên xử:
1/- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của Chị Trần Thị N đối với anh Danh Ph. Chị N được ly hôn với anh Ph.
2/- Về con chung: Giao cháu Danh Thị Thảo M, sinh năm 2008, và Danh Tr, sinh năm 2011, cho chị N tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc. Ghi nhận chị N không yêu cầu anh Ph cấp dưỡng nuôi con.
Anh Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
3/- Về tài sản chung và nợ chung: Chị N trình bày không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
4/- Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, Chị Trần Thị N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Chị N đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0011593 ngày 05/06/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình được chuyển thu án phí.
5/- Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. Nơi nhận:
| - Đương sư; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hòa Bình; - Chi cục THADS huyện Hòa Bình; - UBND xã Vĩnh Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Chí Thương |