vanban.org

Bản án 76/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị Thu Đ về việc “Tranh chấp ly hôn” với bị đơn anh Trần Thanh T.

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Danh Thị Thu Đ được ly hôn với anh Trần Thanh T. Về con chung: Chị Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào - Toàn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị Thu Đ về việc “Tranh chấp ly hôn” với bị đơn anh Trần Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
———————
Bản án số: 76/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29/08/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Danh Pì Sách

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Hợp

2. Ông Nguyễn Duy Khƣơng

- Thư ký phiên Tòa: Bà Nguyễn Kiều Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Lâm Sển – Kiểm Sát viên.

Ngày 29 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 225/2023/TLST – HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc “ Tranh chấp ly hôn ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 57/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Danh Thị Thu Đ, sinh năm 1993.

Địa chỉ: ấp Tân Thành, xã Giục Tượng, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Giang.

(Chị Đào có mặt tại phiên tòa)

* Bị đơn: Anh Trần Thanh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp Vĩnh Thành A, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Giang.

(Anh Toàn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 14/6/2023, và trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Danh Thị Thu Đ trình bày: Vào năm 2021, chị và anh Trần Thanh Toàn quen biết nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Giang theo quy định của pháp luật được UBND xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Th, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 49, ngày 02/4/2019.

Về con chung: Chị Đ xác nhận không có nên không yêu cầu.

Về tài sản chung và nợ chung chị Đ xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị Đ xác định vợ chồng anh chị không có nợ ai và không ai nợ vợ chồng anh chị.

Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, hay bất đồng ý kiến, quan điểm, thường xuyên cự cãi với nhau dù rằng hai vợ chồng đã cố gắng tìm tiếng nói chung nhưng không thành, từ đó dẫn đến hai bên không còn tình cảm, cuộc sống không còn hạnh phúc và chị Đ và anh T đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay. Do tình cảm vợ chồng giữa chị Đ và anh T đã rạn nứt, không thể hàn gắn nên chị Đào làm đơn ly hôn gởi đến Tòa án yêu cầu như sau:

- Về hôn nhân: Xin được ly hôn với anh Trần Thanh T

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn anh Trần Thanh T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa nhưng Hoàng điều không có mặt và không gửi văn bản trình bày ý kiến để Tòa án xem xét. Do đó, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và kết quả xác minh Tòa án tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Tại phiên tòa Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký thực hiện đúng quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thời hạn chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử là đúng quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung:

Về hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị Thu Đào được ly hôn với anh Trần Thanh Toàn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

– Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Chị Danh Thị Thu Đ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và nuôi con với anh Trần Thanh Toàn, do đó đây là quan hệ “Tranh chấp ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS năm 2015. Đồng thời, bị đơn anh Trần Thanh T có địa chỉ cư trú tại ấp Vĩnh Thành A, xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Th, Kiên Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS năm 2015.

– Về sự vắng mặt của đương sự: Anh Trần Thanh T đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ 2 theo quy định pháp luật nhưng anh T vắng mặt không lý do nên hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp theo quy định pháp luật.

- Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của chị Danh Thị Thu Đ yêu cầu ly hôn với anh Trần Thanh T, Hội đồng xét xử xét thấy rằng chị Đào và anh Toàn xác định anh chị xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Vĩnh Hòa Hiệp, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 49/2021, ngày 02/4/2021 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Đ cho rằng quá trình chung sống vợ chị phát sinh mâu thuẫn, theo chị Đ nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống giữa hai vợ chồng không phù hợp, anh T thường cờ bạc, cá độ mặc dù chị đã khuyên ngăn nhưng anh Toàn không lắng nghe nên chị và anh T không có tiếng nói chung. Thực tế chị Đ và anh T đã sống ly thân trong thời gian dài, không ai quan tâm đến ai. Đối với anh T, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng để anh T biết và mời anh lên làm việc nhưng anh T vẫn không có mặt theo thông báo của Tòa án đều này thể hiện anh Toàn không muốn hòa giải cũng như không muốn hàn gắn để được đoàn tụ với chị Danh Thị Thu Đ.

HĐXX xét thấy mâu thuẫn giữa vợ chồng chị Đ và anh T đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị Đ vẫn cương quyết ly hôn với anh T để ổn định cuộc sống. Do vậy, yêu cầu của chị Đ xin ly hôn với anh Toàn là phù hợp theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên có căn cứ để chấp nhận.

- Về con chung: Chị Đ xác nhận trong quá trình chung sống chị và anh Toàn không có con chung nên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Đ xác định rằng anh chị không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó HĐXX không xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Đ xác định rằng anh chị không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên, HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị Thu Đ về việc tranh chấp ly hôn là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật.

- Xét quan điểm và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật như đã phân tích nêu trên, nên Hội đồng xét xử cần chấp nhận.

- Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Buộc chị Đào phải chịu các khoản án phí gồm: án phí ly hôn với số tiền là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Áp dụng Điều 51 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên Xƣ:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Danh Thị Thu Đ về việc “Tranh chấp ly hôn” với bị đơn anh Trần Thanh T.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Danh Thị Thu Đ được ly hôn với anh Trần Thanh T.

2. Về con chung: Chị Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Đ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

5. Về án phí: Buộc chị Đ phải chịu các khoản án phí gồm: án phí ly hôn với số tiền là 300.000 đồng nhưng chị Đ được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000859 ngày 16/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, nên chị Đào không phải nộp thêm.

6. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ