- Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân<> — án dân sự — "TQM - Lê Văn B"
- Tòa quyết gì? 39; Điều 227, Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2023/DS-ST Ngày: 30 – 9 – 2025 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Tô Thành
2. Ông Võ Tấn Phước
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Dung, Thư ký Tòa án nhân dân
khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau
tham gia phiên toà: Ông Trần Trung Kiên – Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 133/2025/TLST–DS ngày 28 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2025/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh T1
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau
Người đại diện theo ủy quyền: Người đại diện theo ủy quyền: Chị Trịnh
Thị Thúy H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số F đường L, khóm K, phường H, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Anh Lê Văn B, sinh năm 1987
Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1994
Địa chỉ: Ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau (Chị Trịnh Thị Thúy H có đơn xin vắng mặt, anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 24/3/2025, tại bản tự khai, quá trình làm việc đại diện nguyên đơn trình bày:
Từ năm 2018 Hộ kinh doanh T1 có bán thức ăn tôm thẻ chân trắng, tôm
sú thương hiệu Việt Hoa, thuốc và hóa chất cho nuôi trồng thủy sản theo đơn đặt hàng cho ông Lê Văn B và bà Huỳnh Thị L. Trong quá trình giao dịch Hộ kinh doanh T1 đã giao thức ăn tôm và thuốc thuỷ sản theo đơn đặt hàng cho anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L. Phương thức thanh toán là khi thu hoạch tôm thì anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L có nghĩa vụ thanh toán dứt điểm công nợ cho hộ kinh doanh T1, chậm nhất là 01 ngày kể từ ngày thu vụ tôm cuối.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L
có thanh toán công nợ cho Hộ kinh doanh T1 nhưng không dứt nợ. Ngày 09/9/2020 thì hộ kinh doanh T1 và anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L có đối chiếu nợ với nhau, theo đó tổng số tiền mà anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L nợ hộ kinh doanh T1 là 523.181.000 đồng; Việc đối chiếu nợ được ghi vào sổ giao nhận hàng hoá. Tuy nhiên đến nay anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L chưa thanh toán số nợ này cho hộ kinh doanh T1.
Nay ra Tòa bà Ngô Thị Cẩm T – chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh 1
yêu cầu anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L trả số tiền nợ gốc là 523.181.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/3/2025 đến ngày 24/3/2025 với lãi suất 10%/năm là 2.580.070 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/3/2025 cho đến khi trả hết nợ. Ngoài ra hộ kinh doanh T1 không có yêu cầu gì khác.
Anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng
vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến và đề nghị:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải
quyết vụ án: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt; căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự giải quyết vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Căn cứ Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 244 Bộ Luật tố
tụng dân sự; Điều 430, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh
doanh T1. Buộc anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L trả cho bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh 1 số tiền nợ gốc là 523.181.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 06/3/2025 đến ngày 24/3/2025 với lãi suất 10%/năm là 2.580.070 đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 25/3/2025 cho đến khi trả hết nợ.
- Về án phí: Buộc anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L phải nộp số tiền án
phí có giá ngạch theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh T1 khởi kiện yêu cầu giải
quyết tranh chấp hợp đồng mua bán đối với bị đơn anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L cư trú tại ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cà Mau.
Nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ
đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đối với nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn yêu cầu anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L phải thanh toán số tiền gốc là 523.181.000 đồng cho hộ kinh doanh T1. Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ năm 2018, Hộ kinh doanh T1 1 nhiều lần bán thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản cho anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L, địa chỉ ấp V, xã V, tỉnh Cà Mau. Các bên có lập hợp đồng mua bán và có sổ theo dõi công nợ. Đến ngày 09/9/2020, giữa Hộ kinh doanh T1 và anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L có lập bảng đối chiếu công nợ với nội dung “số dư công nợ là 523.181.000 đồng".
Như vậy, quan hệ mua bán thuốc thủy sản và thức ăn nuôi tôm giữa bà
Ngô Thị Cẩm T – chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh 1 và anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L là hợp đồng mua bán tài sản được quy định tại Điều 430 Bộ luật dân sự. Mặt khác, trên thực tế anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L đã mua thức ăn nuôi tôm và thuốc thủy sản của Hộ kinh doanh T1 đã diễn ra từ ngày 30/7/2018, thể hiện ở sổ theo dõi công nợ có chữ ký của anh Lê Văn B. Trong quá trình thực hiện hợp đồng thì anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L có thanh toán một phần công nợ cho hộ kinh doanh T1. Tại bản đối chiếu công nợ mà các bên đã xác lập với nhau thì anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L đã xác nhận còn nợ H1 kinh doanh Tân Quang M 1 với số tiền 523.181.000 đồng. Do đó, anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền mà các bên đã thỏa thuận trong quá trình mua bán với nhau được quy định tại Điều 440 Bộ luật dân sự. Vì vậy, việc bà Ngô Thị Cẩm T – chủ hộ kinh doanh Tân Quang M 1 khởi kiện số tiền 523.181.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 430, khoản 1 Điều 440; Bộ luật dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét yêu cầu tính lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ từ ngày 06/3/2025
đến ngày xét xử (ngày 30/9/2025) của bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh T1, Hội đồng xét xử thấy rằng do anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L không thực hiện đúng theo thỏa thuận nên bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh T1 yêu cầu tính lãi suất của số tiền nợ nêu trên theo quy định pháp luật là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 440 Bộ luật dân sự nên được chấp nhận. Do các bên không thỏa thuận với nhau về mức lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nên lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ Luật dân sự là 10%/năm (0,83%/tháng).
Thời điểm anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L vi phạm thỏa thuận là từ ngày
09/9/2020. Bà Ngô Thị Cẩm T – chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh 1 yêu cầu tính lãi từ ngày 06/3/2025. Lãi suất được tính như sau:
523.181.000 đồng x 0,83%/tháng x 6 tháng 24 ngày = 29.528.333 đồng
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại
phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên
anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L phải nộp án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39; Điều 227, Điều 228, Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Ngô Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh
doanh Tân Quang Minh 1 đối anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L.
Buộc anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L cùng có nghĩa vụ trả cho bà Ngô
Thị Cẩm T – Chủ hộ kinh doanh Tân Quang Minh 1 số tiền 552.709.333 đồng (trong đó nợ gốc là 523.181.000 đồng, tiền lãi là 29.528.333 đồng)
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ
quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
2. Về án phí: Buộc anh Lê Văn B, chị Huỳnh Thị L, phải chịu án phí sơ
thẩm là 26.108.373 đồng.
Bà Ngô Thị Cẩm T – chủ hộ kinh doanh T1 đã nộp tạm ứng án phí số
tiền 12.515.000 đồng theo biên lai thu tiền tại ứng án phí, lệ phí số 0006051 ngày 24/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Cà Mau) được hoàn lại toàn bộ số tiền đã nộp.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 7 – Cà Mau; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu: HS; VT-TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Thị Mỹ Ghết |