- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Minh H và đồng phạm - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của đại diện hợp pháp của b cáo Võ Hùng G, Nguyễn Minh H, Phan Văn T và đại diện hợp pháp của người b hại; giữ nguyên ản án s thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 123 Bộ luật Hình sự
| TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HSPT Ngày: 22/3/2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tào
Các thẩm phán:
Ông Trương Công Thi
Ông Nguyễn Tấn Long
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Phong, Thẩm tra viên Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Ông Lê Văn Thành, Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 3 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 579/2021/TLPT-HS ngày 27 tháng 12 năm 2021 đối với cáo Nguyễn Minh H và đồng phạm về tội “Giết người”. Do có kháng cáo đối với Bản án hình sự s thẩm số 34/2021/HSST ngày 23/11/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
Bị cáo có kháng cáo:
1. Nguyễn Minh H, sinh ngày 16/9/2003 tại tỉnh Phú Yên; N i cư trú: 47/29 N, phường Y, thành phố T2, tỉnh Phú Yên; Nghề nghiệp: Không; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Trình độ văn hóa (học vấn): 08/12; Con ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1981 và à Nguyễn Th T1, sinh năm 1980; Tiền án, tiền sự: Không; B cáo
ắt tạm giam từ ngày 15/10/2020. Có mặt.
2. Phan Văn T (Tên gọi khác: Chát), sinh ngày 15/4/2004 tại tỉnh Phú Yên; N i cư trú: Khu phố N, phường Y, thành phố T2, tỉnh Phú Yên; Nghề nghiệp: Không; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Trình độ văn hóa (học vấn): 07/12; Con ông Phan Xuân Tr, sinh năm 1985 và à Dư ng Th L, sinh năm 1984; Tiền án, tiền sự: Không; B cáo
ắt tạm giam từ ngày 22/3/2021. Có mặt. 3. Võ Hùng G (Tên gọi khác: Sáu G), sinh ngày 11/12/2004 tại tỉnh Phú Yên; N i cư trú: Khu phố 4, phường P, thành phố T2, tỉnh Phú Yên; Nghề nghiệp: Không; Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Quốc t ch: Việt Nam; Trình độ văn hóa (học vấn): 10/12; Con ông Võ Hùng L1, sinh năm 1972 và à Nguyễn Th R, sinh năm 1975; Tiền án, tiền sự: Không; B cáo b bắt tạm giam từ ngày 17/3/2021. Có mặt.
- Người đại diện hợp pháp cho bị cáo Nguyễn Minh H có cha mẹ ruột là ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1981 và à Nguyễn Th T1, sinh năm 1980; N i cư trú: 47/29 N, phường Y, thành phố T2, tỉnh Phú Yên; ông Nguyễn Tấn M vắng mặt; à Nguyễn Th T1, có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Minh H: Ông Ngô Văn Th, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Người đại diện hợp pháp cho bị cáo Phan Văn T có cha mẹ ruột là ông Phan Xuân Tr, sinh năm 1985 và à Dư ng Th L, sinh năm 1984; N i cư trú: Khu phố N, phường Y, thành phố T2, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Phan Văn T: Ông Ngô Thiên Ph, Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Yên. Vắng mặt.
- Người đại diện hợp pháp cho bị cáo Võ Hùng G có cha mẹ ruột là ông Võ Hùng L1, sinh năm 1972 và à Nguyễn Th R, sinh năm 1975; N i cư trú: Khu phố 4, phường Phú Đông, thành phố T2, tỉnh Phú Yên. Có mặt.
- Người bào chữa cho bị cáo Võ Hùng G: Ông Phạm Hồng Ph1, Luật sư tham gia trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Phú Yên. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Khoảng 00 giờ 30 phút ngày 15/10/2020, Trần Gia H1, Phạm Quốc H2, Trần Quốc H3, Nguyễn Th Kim H4 cùng ngồi nhậu tại quán N2 số 130 đường HV, phường Y, thành phố T2. Một lúc sau Phan Hữu L2, Nguyễn Hoàng Đ1, Phan Bá K1, Phan Th Như Y1, Nguyễn Văn T3, Lê Văn H5, Nguyễn Th Y1 và Phùng Ngọc Hiếu đến quán N2, ngồi nhậu ở àn kế ên nhóm của Gia H1. Trong lúc nhậu, Gia H1 thấy nhóm của L2 có người nói lớn tiếng nên gọi điện cho Lê Phú T4 nói đem “hàng” đến quán N2 để đánh nhau. T4 đang ngồi nhậu với Nguyễn Thành T6, Trần Xuân H1, Nguyễn Minh H, Trần Nhật V1, Lê Gia B1, Bùi Văn T7, Võ Hùng G, Nguyễn Anh K2, Phan Văn T tại quán “3L” ở đường TC, phường 7, thành phố T2 nên nói lại cho cả nhóm iết và cùng nhau đến quán N2. Khoảng 01 giờ cùng ngày, Gia H1 thấy T4 cùng với T6, Xuân H1, H, V1, B1, T7, G, K2, T đến quán N2 thì cầm ly qua àn của L2 mời uống bia, sau đó tạt ia và ném ly vào nhóm của L2. Sau đó hai nhóm dùng ly, chén, àn, ghế nhựa…trong quán ném qua lại. Nhóm của Gia H1 rượt đuổi nhóm của L2 ỏ chạy nhiều hướng khác nhau. Hà Minh H chở Nguyễn Lê Nh đi uống cà phê về ngang qua nhìn thấy hai nhóm rượt đuổi nhau. Nguyễn Lê Nh sợ đánh nhầm nên chạy ộ về nhà, còn Hà Minh H đến hỏi K2 rồi chở K2 đi tìm nhóm của L2. Do không tìm được người trong nhóm của L2 nên nhóm của Gia H1 quay lại quán N2. Xuân H1, T6 và G nhìn thấy các xe mô tô nhóm L2 sử dụng còn đang dựng trước quán nên Xuân H1 cầm 01 cây đao, phần lưỡi ằng kim loại dài 41,5cm, phần cán quấn ăng keo đen dài 54,5cm, T6 và G mỗi người cầm đá ê tông đập và đạp ngã làm hư hỏng 1 số ộ phận của 03 xe mô tô gồm xe mô tô iển số 78M1-048.98 của Nguyễn Văn S, 78G1-038.40 của Lê Văn H5 và 78M1-159.09 của Nguyễn Th Th1. Sau đó, B1 chở T6 và Nguyễn Minh H về nhà T6 lấy 03 cây đinh a (dạng cây kim loại, mỗi cây dài 2m, một đầu hàn nối với 3 thanh kim loại mũi nhọn) rồi quay lại quán N2. T6 đưa cho V1 01 cây, Xuân H1 01 cây, Nguyễn Minh H 01 cây rồi cả nhóm tiếp tục chia nhau đi tìm nhóm của L2. Gia H1 điều khiển xe môtô chở T4 và T đi tìm thì thấy Phan Hữu L2 tại đoạn hẻm đường TND, L2 ỏ chạy thì Gia H1 điều khiển xe đuổi k p, dùng tay đánh và kéo L2 lên xe, rồi cùng T4, T chở L2 đến v trí cả nhóm đứng tập trung trước đó tại đường Trần Nhật Duật, đoạn ên hông nhà số 328 THĐ, phường Y, thành phố T2. Khi L2 xuống khỏi xe, Gia H1 dùng tay phải đánh hai cái trúng mặt L2 làm L2 ngã xuống đường, sau đó cả nhóm 11 người gồm: Gia H1, V1, H, T6, Xuân H1, T4, T, B1, T7, G, H2 vây vòng tròn không cho L2 chạy thoát và cùng xông vào đánh L2. V1 cầm cây đinh a đâm liên tiếp a cái trúng vào vùng hông trái, vai phải, lưng L2 theo hướng từ trên xuống, từ trước ra sau, V1 tiếp tục đâm nhưng không trúng L2 mà trúng mặt đường nhựa làm mũi nhọn ằng kim loại ở giữa gãy. Xuân H1 dùng tay tát vào mặt, dùng chân đá hai cái trúng mông, dùng óng điện dài khoảng 1,2m đánh trúng vào lưng của L2 làm óng điện vỡ, Xuân H1 nhặt ống nhựa dài khoảng 50cm đánh một cái trúng lưng L2, ê chậu kiểng ằng xi măng ném vào người của L2 làm vỡ chậu kiểng, tiếp đó dùng thanh kim loại dài 2,75m, đường kính 2cm đánh một cái trúng người L2 rồi dùng xô nhựa đựng nước thải tạt vào người L2 và dùng ục dắt xe ằng kim loại kích thước (100x60x30)cm ném L2 nhưng không trúng. H2 dùng chân đạp hai cái trúng chân và đùi phải L2. T dùng tay phải đánh một cái trúng hông, dùng chân phải đá hai cái trúng lưng L2. G dùng chân đá hai cái trúng lưng L2. B1 dùng chân phải đạp một cái trúng mặt L2. T6 dùng khúc cây đánh vào vai L2 nhưng không trúng nên vứt khúc cây và dùng tay đánh, dùng chân đạp a cái trúng người L2. Nguyễn Minh H dùng tay đánh hai cái trúng mặt, dùng chân đạp một cái trúng đầu L2. T7 dùng chân phải đạp một cái trúng đùi phải L2. T4 dùng tay đánh 02 cái vào người L2. Trong lúc nhóm Gia H1 đánh L2, H3 và H4 không tham gia đánh mà can ngăn, la lớn: “đừng đánh nữa, chết người ây giờ”, nhưng cả nhóm vẫn tiếp tục đánh cho đến khi thấy L2 ất động và phát hiện lực lượng Công an tuần tra đến thì cả nhóm mới dừng lại ỏ chạy. L2 chết trên đường đi cấp cứu.
Kết luận giám đ nh pháp y về tử thi số 215 ngày 09/11/2020 của Trung tâm pháp y tỉnh Phú Yên kết luận: Phan Hữu L2 chết do mất máu cấp do thủng động mạch chủ bụng, đa chấn thư ng, thủng phổi, rách gan. Kết luận đ nh giá tài sản số 30 ngày 08/6/2021 của Hội đồng đ nh giá tài sản tỉnh Phú Yên kết luận: Giá tr tài sản các ộ phận b hư hỏng của 03 xe mô tô 78M1-048.98, 78G1-038.40 và 78M1-159.09 là 2.622.500 đồng. Tại B n án hình s sơ thẩm s 34/2021/HSST ngày 23/11/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên đ quy t đ nh: Tuyên ố:
- Các cáo Trần Nhật V1, Trần Gia H1, Trần Xuân H1, Nguyễn Thành T6, Nguyễn Minh H, Lê Gia B1, Lê Phú T4, Phan Văn T, Bùi Văn T7, Võ Hùng G, Phạm Quốc H2 phạm tội “Giết người” ;
- Các cáo Trần Xuân H1 và Nguyễn Thành T6 phạm tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Các Điều 90, 91; Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt b cáo Trần Nhật V1 16 (Mười sáu) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020; Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điểm o Khoản 1 Điều 52; Các Điều 90, 91; Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt b cáo Trần Gia H1 15 (Mười lăm) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020; Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; Khoản 1 Điều 178; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt b cáo Trần Xuân H1 15 (Mười lăm) năm tù về tội “Giết người” và 06 (Sáu) tháng tù về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. Áp dụng Điều 55 Bộ luật Hình sự năm 2015 tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Trần Xuân H1 phải chấp hành hình phạt chung của 02 tội là 15 (Mười lăm) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020; Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; Khoản 1 Điều 178; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Các Điều 90, 91; Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015; Áp dụng thêm Khoản 1 Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với tội “Giết người”; Xử phạt b cáo Nguyễn Thành T6 08 (Tám) năm tù về tội “Giết người” và 06 (Sáu) tháng tù về tội “Cố ý làm hư hỏng tài sản”. Áp dụng các Điều 55, 103 Bộ luật Hình sự năm 2015 tổng hợp hình phạt, buộc bị cáo Nguyễn Thành T6 phải chấp hành hình phạt chung của 02 tội là 08 (Tám) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020; Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 54; Các Điều 90, 91; Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với các cáo Nguyễn Minh H, Lê Gia B1; Xử phạt b cáo Nguyễn Minh H 08 (Tám) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020;
Xử phạt b cáo Lê Gia B1 08 (Tám) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 17/3/2021;
Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 54; Các Điều 90, 91; Khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với các cáo Phan Văn T, Phạm Quốc H2;
Xử phạt b cáo Phan Văn T 07 (Bảy) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 22/3/2021;
Xử phạt b cáo Phạm Quốc H2 07 (Bảy) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 17/3/2021;
Áp dụng Điểm n Khoản 1 Điều 123; các Điểm b, s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Khoản 1 Điều 54; Các Điều 90, 91; Khoản 2 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với các cáo Lê Phú T4, Bùi Văn T7, Võ Hùng G;
Xử phạt b cáo Lê Phú T4 06 (Sáu) năm tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 17/3/2021;
Xử phạt b cáo Bùi Văn T7 05 (Năm) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 22/3/2021;
Xử phạt b cáo Võ Hùng G 05 (Năm) năm 06 (Sáu) tháng tù về tội “Giết người”, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 17/3/2021;
Ngoài ra, ản án s thẩm còn quyết đ nh về phần trách nhiệm dân sự; phần xử lý vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
- Ngày 29/11/2021, ông Phan Trọng Tr1 là người đại diện hợp pháp của b hại Phan Hữu L2 (chết) kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Võ Hùng G.
- Ngày 29/11/2021, ông Võ Hùng L1, à Nguyễn Th R là người đại diện hợp pháp của b cáo Võ Hùng G kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Võ Hùng G.
- Ngày 03/12/2021, ông Nguyễn Tấn M là đại diện hợp pháp của b cáo Nguyễn Minh H kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Nguyễn Minh H.
- Ngày 03/12/2021, ông Phan Xuân Tr là đại diện hợp pháp của b cáo Phan Xuân T kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt cho b cáo Phan Xuân T.
Tại phiên tòa: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của đại diện hợp pháp của các b cáo Võ Hùng G, Nguyễn Minh H, Phan Xuân T và kháng cáo của đại diện hợp pháp người b hại; giữ nguyên ản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ s vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận; Hội đồng xét xử thấy đủ cở sở kết luận:
Vào khoảng 01 giờ 00 phút ngày 15/10/2020, tại đường TND, đoạn ên hông nhà 328 THĐ, phường Y, thành phố T2, Phú Yên, Trần Nhật V1, Trần Gia H1, Trần Xuân H1, Nguyễn Thành T6, Nguyễn Minh H, Lê Gia B1, Lê Phú T4, Bùi Văn T7, Võ Hùng G, Phạm Quốc H2 và Phan Văn T cùng thống nhất đi tìm, ao vây anh Phan Hữu L2 và dùng cây “đinh a”, óng đèn, cây sắt, chậu cây, bục dắt xe và dùng tay, chân đánh, đâm anh Phan Hữu L2, làm anh L2 chết trên đường đưa đi cấp cứu. Với hành vi và tính chất, mức độ phạm tội nêu trên, án s thẩm đã tuyên bố các b cáo Trần Nhật V1, Trần Gia H1, Trần Xuân H1, Nguyễn Thành T6, Nguyễn Minh H, Lê Gia B1, Lê Phú T4, Phan Văn T, Bùi Văn T7, Võ Hùng G, Phạm Quốc H2 phạm tội “Giết người” theo quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015 là có căn cứ, đúng pháp luật. [1]. Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của các đại diện hợp pháp của b cáo Võ Hùng G, Nguyễn Minh H, Phan Văn T và đại diện hợp pháp của người b hại, nhận thấy: Các cáo phạm tội “Giết người” theo quy đ nh tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự năm 2015, có khung hình phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình. Tuy trong giai đoạn xét xử phúc thẩm, gia đình các cáo có kháng cáo đã khắc phục đủ số tiền cho gia đình người b hại theo án s thẩm đã tuyên; cụ thể: gia đình cáo Nguyễn Minh H khắc phục 4.000.000 đồng; gia đình cáo Phan Văn T khắc phục 9.000.000 đồng; gia đình b cáo Võ Hùng G khắc phục 9.000.000 đồng. Ngoài ra, gia đình các cáo không kháng cáo cũng đã khắc phục đủ số tiền cho gia đình người b hại theo án s thẩm đã tuyên; cụ thể: gia đình cáo Trần Nhật V1 khắc phục 60.000.000 đồng; gia đình cáo Trần Gia H1 khắc phục 19.000.000 đồng; gia đình cáo Nguyễn Thành T6 khắc phục 4.000.000 đồng; gia đình cáo Lê Gia B1 khắc phục 14.000.000 đồng; gia đình cáo Lê Phú T4 khắc phục 4.000.000 đồng; gia đình cáo Bùi Văn T7 khắc phục 14.000.000 đồng. Nhưng xét thấy hành vi phạm tội của các cáo thể hiện bản chất côn đồ, người b hại đã ỏ chạy trốn nhưng các cáo vẫn truy đuổi, tìm kiếm tới cùng rồi kéo lên xe đưa về n i đồng bọn đang chờ để đâm, đánh đến chết. Đồng thời án s thẩm cũng đã xem xét các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, như các cáo đều thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải, tích cực tác động gia đình khắc phục một phần hậu quả cho gia đình người b hại, được đại diện hợp pháp người b hại xin giảm nhẹ hình phạt; đồng thời cũng đã áp dụng nguyên tắc xử lý người chưa thành niên phạm tội; ngoài ra cũng đã xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ khác quy đ nh tại khoản 2 Điều 51 BLHS để xử phạt các cáo như phần quyết đ nh của bản án s thẩm là phù hợp, đảm bảo đủ tác dụng răn đe và phòng ngừa tội phạm, nhất là trong giai đoạn hiện nay tình hình tội phạm trong độ tuổi v thành niên có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tap. Do đó, Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy không có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của đại diện hợp pháp của các cáo Nguyễn Minh H, Phan Văn T, Võ Hùng G và kháng cáo của đại diện hợp pháp của người b hại; giữ nguyên ản án s thẩm. [2]. Các phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật.
. Do kháng cáo không được chấp nhận nên đại diện hợp pháp của các b cáo Võ Hùng G, Nguyễn Minh H, Phan Văn T phải ch u án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355 Bộ luật tố tụng hình sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của đại diện hợp pháp của b cáo Võ Hùng G, Nguyễn Minh H, Phan Văn T và đại diện hợp pháp của người b hại; giữ nguyên ản án s thẩm.
Tuyên ố các cáo Nguyễn Minh H, Phan Văn T, Võ Hùng G phạm tội “Giết người”.
- Áp dụng Điều 17, Điều 38, Điều 58, điểm n khoản 1 Điều 123, các điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, các Điều 90, 91; khoản 1 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015;
Xử phạt b cáo Nguyễn Minh H 08 (Tám) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 15/10/2020;
Xử phạt b cáo Phan Văn T 07 (Bảy) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 22/3/2021;
- Áp dụng Điều 17, Điều 38, Điều 58 ,điểm n khoản 1 Điều 123; các điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 54, các Điều 90, 91; khoản 2 Điều 101 Bộ luật Hình sự năm 2015; Xử phạt b cáo Võ Hùng G 05 (Năm) năm 06 (Sáu) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày ắt tạm giam 17/3/2021;
2. Các phần khác của bản án s thẩm không có kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực pháp luật và được thi hành theo ản án hình sự s thẩm số 34/2021/HS-ST ngày 23/11/2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú Yên.
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Ông Võ Hồng Loan, ông Nguyễn Tấn M, ông Phan Xuân Tr là đại diện hợp pháp của các cáo, mỗi người phải ch u 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND tối cao – Vụ 1; - VKSNDCC tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Phú Yên; - C quan THAHS Công an tỉnh Phú Yên; - Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên; - Cục THADS tỉnh Phú Yên; - B cáo; Người tham gia tố tụng; - Lưu: HSVA, Phòng HCTP, lưu trữ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Tào |