- Tranh chấp gì? án hình sự — "Đặng Văn H phạm tội giết người - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Căn c Điều 326 Bộ luật tố tụng hình sự
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 15 Bộ luật hình sự ối
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HS-ST Ngày: 15 - 12 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H2 XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Nhài.
Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Bội Khánh
Ông Đồng Quang Sơn
Ông Dương Văn Tuyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Diệp Thu Trang - Thư ký tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đ c Minh - Kiểm sát viên trung cấp.
Ngày 15 tháng 12 năm 2022, tại Hội trường Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, mở phiên tòa công khai xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 59/2022/TLST-HS ngày 12 tháng 10 năm 2022 theo quy t ịnh ưa vụ án ra xét xử số 62/2022/QĐXXST- HS ngày 01 tháng 11 năm 2022 ối với bị cáo:
Đặng Văn H; tên g i khác: Không, sinh ngày 12 tháng 02 năm 1972 tại tỉnh Thái Nguyên.
Nơi ăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Xóm LM, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên; nghề nghiệp: Làm ruộng; trình ộ văn hóa 7/12; dân tộc: Tày; giới t nh: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Đặng Văn Q ( ã ch t) và con bà Tô Thị C; có vợ là Hoàng Thị N và có 02 con; tiền án, tiền sự: Không.
Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam t ngày 18/01/2022 n nay. Hiện ang bị tạm giam tại trại tạm giam Công an tỉnh Thái Nguyên. (Có mặt).
i o ch a cho cáo do Trợ iúp pháp lý h n ớc tỉnh Thái uyên cử: Bà Nguyễn Thị D – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên (Có mặt).
i o ch a cho cáo do ia đình nh : Luật sư Lưu Bình D1 và Nguyễn Công G – Văn phòng luật sư Dương Tuấn Giang thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Thái Nguyên. (Có mặt)
B hại:
1. Anh Hoàng Ng c D, sinh năm 1982. (Có mặt).
2. Anh Hầu Đ c H1, sinh năm 1980 (Có mặt).
3. Anh Bàn Văn Đ, sinh năm 1980 (Có mặt).
Đều trú tại: Xóm KC, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên
i ảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp cho anh B n Văn Đ: Ông Đào Anh T - Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Thái Nguyên (Có mặt).
i có quyền lợi n hĩa vụ liên quan:
1. Anh Nông Đình C, sinh năm 1948 (Vắng mặt)
Trú tại: Xóm LM, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên;
2. Anh Đặng Văn H2, sinh năm 1992 (Có mặt)
Trú tại: Xóm LM, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên;
i l m ch n :
1. Anh Trần Văn M, sinh năm 1994 (Có mặt)
2. Anh Đặng Văn H2, sinh năm 1992 (Có mặt)
Đều trú tại: Xóm LM, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên;
3. Anh Bàn Thanh L, sinh năm 1982 (Vắng mặt)
4. Anh Hoàng Ng c S, sinh năm 1985 (Vắng mặt)
Đều trú tại: Xóm KC, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên;
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa. Nội dung vụ án ược tóm tắt như sau:
Đặng Văn H, Đặng Văn H2 (con trai H) và anh Trần Văn M là một nhóm cùng cắt gỗ thuê cho nhà anh Đặng Văn T, sinh năm 1966, trú tại xóm LM, xã BL, huyện ĐH. Nhóm của Hoàng Ng c D, Hầu Đ c H1, Bàn Văn Đ cắt gỗ thuê cho anh Nông Văn T1, sinh năm 1980 trú tại xóm LM, xã BL, huyện ĐH. Cả hai nhóm ều cắt gỗ tại khu vực khe KT, xóm LM, xã BL t mấy ngày trước, cùng nấu ăn và nghỉ chung tại lán của ông Nông Đình C, sinh năm 1948 ở khu vực khe KP, thuộc xóm LM, xã BL, huyện ĐH. Trong quá trình cắt gỗ nhóm của H và anh D, Đ, H1 không xảy ra mâu thuẫn.
Khoảng 17 giờ ngày 15/01/2022, nhóm của H, H2, M về lán trước nấu cơm; nhóm của D, H1, Đ về ngay sau ó. Sau khi nấu xong, H, H2, M, D, Đ, H1 cùng nhau ăn cơm, uống rượu. Trong lúc ăn cơm, uống rượu với m i người, H uống h t khoảng 02 (hai) bát rượu, sau ó i ngủ; còn anh D, H1, Đ, H2 và M ti p tục uống rượu với nhau. Trong lúc uống rượu, H2 và anh D tranh cãi nhau về ti n ộ cắt gỗ, D có chửi với H2 “ . mẹ mày” thì H2 bực t c và dùng tay hất tung mâm cơm, sau ó H2 ng dậy nhưng do say rượu nên bị ngã, anh D giơ tay ra ỡ H2 nhưng bị ngã theo. Sau ó, anh D, H2 cùng ngồi dậy, H2 ti p tục cầm kiềng b p ném ra ngoài cửa. Thấy H2 ập phá ồ ạc, anh H1 liền ôm H2 nằm xuống. Nghe ti ng ồn ào, H nhổm dậy thì thấy anh D, anh H1 và H2 ang vật lộn nhau. H nghĩ H2 bị ánh nên vào căn ngăn, lôi 03 người ra khỏi nhau. Cả 04 người du ẩy nhau trên sàn nhà thì sàn bị gãy một oạn làm cho H bị ngã xuống dưới gầm sàn. Sau khi H bị ngã xuống gầm sàn, thì anh H1, D, H2 không du ẩy nhau nữa, anh H1 i ngủ và nằm cạnh anh Đ; H2, D ngồi trên sàn nhà ti p tục nói chuyện với nhau, M ngồi cạnh chỗ D, H2 xem iện thoại, H i t dưới gầm sàn lên thấy H1, Đ i ngủ, H2 và D ngồi nói chuyện với nhau nên H n nằm cạnh Đ.
Vào khoảng 21 giờ 30’cùng ngày H nghe thấy D và H2 vẫn ang nói chuyện xô sát nghe thấy H2 hỏi D: “V a rồi các cậu Đ ánh cháu à” thì anh D nói “Mày say rượu nên các cậu phải giữ mày, không sợ mày ném ồ”, nghe thấy vậy, H vùng dậy nói “V a nãy chúng mày ánh con tao” và i ra vị tr chạn bát ở gần cửa, thấy một con dao bằng kim loại dài 41cm (chuôi dao dài 14cm) bản rộng 5,5 cm gài trên giá cạnh cửa. H cầm dao quay lại ti n về ph a anh D. H ng trước mặt anh D và vung dao chém một nhát về ph a anh D, trúng vào vùng má trái của anh D, anh D bị H chém kêu “ôi bị dao chém rồi, c u với” và ôm mặt nằm xuồng sàn nhà. Nghe ti ng anh D kêu, anh H1 vùng dậy thì bị H cầm dao chém một nhát vào ph a ỉnh ầu, anh H1 bỏ chạy vào gian nhà bên trong. Nghe ti ng kêu, anh Đ ang nằm cạnh anh H1 nhổm dậy thì bị H cầm dao chém một nhát vào vùng má trái. Sau ó, H cầm dao bỏ chạy xuống cầu thang, anh Đ nhổm dậy i tìm chìa khóa xe ể i cấp c u thì bị ngã rơi xuống gầm sàn nhà, anh Đ ti p tục ng dậy, tìm ường ra ph a cầu thang ể lên nhà thì thấy H ang ng quay lưng lại ph a anh Đ, khi anh Đ n gần vị tr của H thì bất ngờ H quay lại vung dao chém về ph a anh Đ, trúng vào vùng trán, ph a uôi cung mày bên trái anh Đ, sau ó H cầm dao bỏ chạy lên r ng. Anh Đ i lên trên sàn nhà và ược M, H2 dùng chăn lau, thấm, cầm máu giúp. Anh Đ tìm ược chìa khóa xe mô tô và chở anh H1 i cấp c u, còn anh D ược H2 và M dìu ra ường. Trên ường i anh Đ, H1, D g i iện cho người thân n ón và ưa n Bệnh viện a khoa huyện ĐH cấp c u ngày 15/01/2022, ngày 16/01/2022 ược chuyển n Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên iều trị. Ngày 21/01/2022 anh Hoàng Ng c D và anh Bàn Văn Đ ra viện. Ngày 28/7/2008 anh Đ iều trị ti p tại Bệnh viện a khoa huyện ĐH ể tháo bỏ phải tiện k t hợp xương má và xương hàm n ngày 03/8/2022 ra viện. Ngày 25/01/2022 anh Hầu Đ c H1 ra viện. Ngày 17/01/2022, Đặng Văn H n Công an huyện ĐH ầu thú khai nhận hành vi của mình như ã nêu trên.
Cơ quan cảnh sát iều tra Công an huyện ĐH ã ti n hành xem xét dấu v t trên cơ thể anh D, Đ, H1 xác ịnh:
- Hoàng Ng c D: Vùng má trái có 01 (một) v t thương t miệng ra n mang tai, k ch thước (20 x 10) cm, chảy nhiều máu.
- Hầu Đ c H1: 01 (một) v t thương ngang qua ỉnh ầu hướng t trước về sau, k ch thước (18 x 5)cm, chảy nhiều máu.
- Bàn Văn Đ: 01 (một) v t thương t khóe miệng bên trái qua tuy n mang tai n hố thái dương bên trái k ch thước (18 x 6) cm, há miệng có v t thương xương hàm; 01(một) v t thương chân tóc qua cung mày xuống mi trên mắt trái k ch thước (4x2)cm, sắc g n, rỉ máu, lộ xương trán; 01 (một) v t rách da ở ngón II bàn tay trái kích dài 04cm.
Tại bản K t luận giám ịnh số 34/TgT ngày 18/01/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t ch của Hoàng Ng c D hiện tại là 6%. Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc. Hiện tại bệnh nhân ang nằm iều trị tại bệnh viện, còn có các v t thương khác chưa thể ánh giá, xác ịnh tỷ lệ ược ngay, nên sau khi bệnh nhân ra viện, Cơ quan CSĐT có trưng cầu giám ịnh bổ sung.
Tại bản K t luận giám ịnh số 35/TgT ngày 18/01/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t chcủa Bàn Văn Đ hiện tại là 9%. Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc. Hiện tại bệnh nhân ang nằm iều trị tại bệnh viện, còn có các v t thương khác chưa thể ánh giá, xác ịnh tỷ lệ ược ngay, nên sau khi bệnh nhân ra viện, Cơ quan CSĐT có trưng cầu giám ịnh bổ sung.
Tại bản K t luận giám ịnh số 36/TgT ngày 18/01/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t chcủa Hầu Đ c H1 hiện tại là 7%. Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc. Hiện tại bệnh nhân ang nằm iều trị tại bệnh viện, còn có các v t thương khác chưa thể ánh giá, xác ịnh tỷ lệ ược ngay, nên sau khi bệnh nhân ra viện, Cơ quan CSĐT có trưng cầu giám ịnh bổ sung.
Quá trình iều tra, Cơ quan cảnh sát iều tra ã thu thập bệnh án của Hoàng Ng c D, Hầu Đ c H1, Bàn Văn Đ và ã trưng cầu giám ịnh bổ sung ối với anh D, H1, Đ.
* Tại bệnh án Răng – Hàm – Mặt số lưu trữ: RHM 220033 của Bệnh viện a khoa Trung ương Thái Nguyên xác ịnh Hoàng Ng c D vào viện lúc 01 giờ 04 phút ngày 16/01/2022, chẩn oán: Đa chấn thương hàm mặt. Ngoài mặt: Sưng nề nhiều vùng mặt trái, v t thương t khóe miệng trái n mang tai bờ sắc g n, chảy nhiều máu. Trong miệng: Đường gãy t phần lợi R12 i qua chân răng 11, 21, 22, 23. Có dấu hiệu eo hàm giả ở hàm trên R11, 12, lung lay ộ 3. Chụp CT SCAN ngày 17/01/2022, k t quả: Hình ảnh gãy xương hàm trên ã ược cố ịnh. Hình ảnh gẫy thành xoang hàm trái. Hình ảnh mẻ xương mỏm vẹt bên trái xương hàm dưới. Ra viện ngày 21/01/2022; tình trạng người bệnh ra viện: n ịnh.
K t luận giám ịnh số 106/TgT ngày 25/02/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t chcủa Hoàng Ngọc D: Gãy xương hàm trên, tỷ lệ 10%. Gãy xương hàm dưới, tỷ lệ: 8%. Gãy xoang hàm (T), tỷ lệ: 7%. Gãy răng R11, tỷ lệ: 2%. Gãy răng R12, tỷ lệ: 2%. V t thương hệ thống tuy n nước b t mang tai (T), tỷ lệ: 3%. Sẹo t nhân trung qua má (T) n mang tai, tỷ lệ: 6%. Cộng: 32,56% (làm tròn số là 33%). Tỷ lệ v t thương cơ thể do thương t ch gây nên hiện tại là 33% (Ba mươi ba phần trăm). Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc.
* Tại bệnh án Răng – Hàm – Mặt số lưu trữ: RHM 220034 của Bệnh viện a khoa Trung ương Thái Nguyên xác ịnh Bàn Văn Đ vào viện lúc 00 giờ 59 phút ngày 16/01/2022, chẩn oán: Đa chấn thương hàm mặt. V t thương t vùng khóe miệng tới mang tai, sắc, chảy nhiều máu; v t thương má trái xuyên thấu vào khoang miệng; v t thương trán (T) chảy nhiều máu, sắc g n dài khoảng 6cm. Trong miệng gãy thân răng số 21, 22, 23, 32, 33, 34. K t quả chụp CT SCAN ngày 17/01/2022: Hình ảnh gãy thành xoang hàm trái và thành ngoài ổ mắt trái. Vỡ xương ngành ngang xương hàm dưới bên trái. Gãy nền xương ốt 3 ngón 4 bàn tay trái. Ra viện ngày 21/01/2022; tình trạng người bệnh ra viện: n ịnh.
K t luận giám ịnh số 107/TgT ngày 25/02/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t chcủa Bàn Văn Đ: Sẹo t khóe miệng (T) qua má (T) sang ngang mang tai (T) tỷ lệ: 6%. Sẹo vùng trán (T) tỷ lệ: 3%. Sẹo ngón IV bàn tay (T) v t 1 tỷ lệ: 1%. Sẹo ngón IV bàn tay (T) v t 2 tỷ lệ: 1%. Gãy thân răng R21 tỷ lệ: 2%. Gãy thân răng R22 tỷ lệ: 2%. Gãy thân răng R23 tỷ lệ: 2%. Gãy thân răng R32 tỷ lệ: 2%. Gãy thân răng R33 tỷ lệ: 2%. Gãy thân răng R34 tỷ lệ: 1,5%. Gãy thành xoang hàm (T) tỷ lệ: 7%. Gãy thành ngoài ổ mắt (T) tỷ lệ: 5%. Vỡ xương ngành ngang xương hàm dưới bên (T) tỷ lệ: 8%. Gãy xương ốt 3 ngón IV bàn tay (T), tỷ lệ: 1%. Tổng cộng: 35,97% (làm tròn số là 36%). Tỷ lệ v t thương cơ thể do thương t chgây nên hiện tại là 36% (Ba mươi sáu phần trăm). Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc.
* Tại bệnh án ngoại khoa số lưu trữ NGTK 22013 ngày 25/01/2022 của Bệnh viện a khoa Trung ương Thái Nguyên xác ịnh Hầu Đ c H1 vào viện lúc 0 giờ 53 phút ngày 16/01/2022, chẩn oan: Sốc – TD v t thương s não vùng thái dương ỉnh phải s não. K t quả chụp CT SAN ngày 16/01/2022: Hình ảnh tụ máu ngoài màng c ng ỉnh phải, vỡ xương ỉnh phải. Ra viện ngày 25/01/2022; tình trạng ra viện: n ịnh.
K t luận giám ịnh số 108/TgT ngày 25/02/2022 của Trung tâm pháp y – Sở Y t tỉnh Thái Nguyên k t luận tỷ lệ thương t chcủa Hầu Đức H1: Vỡ xương ỉnh (P) tỷ lệ: 8%. Máu tụ dưới màng c ng tỷ lệ: 8%. Tụ máu ngoài màng c ng tỷ lệ: 5%. Sẹo thái dương ỉnh (P) tỷ lệ: 3%. Cơ ch hình thành v t thương: Do tác ộng của vật có cạnh sắc. Sẹo dẫn lưu vùng ầu tỷ lệ: 1%. Cơ ch hình thành v t thương: Do thủ thuật iều trị. Tổng cộng 22,78% (Làm tròn số 23%). Tỷ lệ v t thương cơ thể do thương t chgây nên hiện tại là 23% (Hai mươi ba phần trăm).
Tại bản k t luận giám ịnh số 661/KL-KTHS ngày 28/02/2022 của Viện khoa h c hình sự k t luận: Trên chi c áo phông cộc tay gửi giám ịnh (k hiệu G) có bám d nh máu của một người nam giới, không phải Hầu Đ c H1, Hoàng Ng c D hay Bàn Văn Đ.
Trên chi c quần vải mầu xanh (ký hiệu G) có bám d nh máu người, không xác ịnh ược kiểu gen (ADN) do chất lượng dấu v t kém.
Không phát hiện dấu v t máu người trên chi c quần vải dài mầu ghi xám gửi giám ịnh (k hiệu G).
Không phát hiện dấu v t máu người trên con dao gửi giám ịnh (k hiệu D).
Quá trình iều tra anh Hoàng Ng c D có ơn yêu cầu bị cáo bồi thường 50.000.000 ồng; anh Hầu Đ c H1 yêu cầu bồi thường 45.000.000 ồng; anh Bàn Văn Đ yêu cầu bồi thường số tiền 65.000.000 ồng. Bị cáo ã nhờ gia ình bồi thường cho bị hại mỗi người ược 5.000.000 ồng.
Vật chứng vụ án: 01 con dao dài 41cm, 01 áo phông màu trắng xanh, 01 quần vải màu xanh, 01 quần dài màu ghi; 01 ôi ủng màu xanh dương, nhãn hiều “Hoa sen”; 01 oạn gậy gỗ dài 68cm, ường k nh 5,5cm.
Bản cáo trạng số 85/CT-VKS-P2 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên truy tố bị cáo Đặng Văn H về tội “Gi t người” quy ịnh tại iểm a, n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa hôm nay bị cáo Đặng Văn H khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, th a nhận toàn bộ thương t ch trên cơ thể anh D, anh H1, anh Đ do một mình bị cáo dùng dao gây nên.
Phần luận tội tại phiên tòa: Sau khi phân t ch t nh chất vụ án, nhân thân, tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ối với bị cáo, ại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên giữ nguyên quan iểm truy tố, ề nghị Hội ồng xét xử tuyên bố bị cáo Đặng Văn H phạm tội “Gi t người”; áp dụng iểm a, n khoản 1 Điều 123; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt: Đặng Văn H t 14 n 15 năm tù.
Về trách nhiệm dân sự: Đề nghị Hội ồng xét xử áp dụng Điều 584; Điều 585; Điều 590 Bộ luật dân sự: Bị cáo có trách nhiệm bồi thường cho bị hại Hoàng Ng c D t 46.000.000 ồng n 48.000.000 ồng; anh Hầu Đ c H1 t 41.000.000 ồng n 44.000.000 ồng; anh Bàn Văn Đ t 61.000.000 ồng n 64.000.000 ồng. Gia ình bị cáo ã bồi thường cho mỗi bị hại ược 5.000.000 ồng. Số tiền còn lại bị cáo phải ti p tục có trách nhiệm bồi thường cho các bị hại.
Về vật ch ng: p dụng Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự: Tịch thu tiêu hủy số vật ch ng thu giữ.
Bị cáo là hộ nghèo nên miễn án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự theo iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Bị cáo không tranh luận gì.
Trợ giúp viên bào chữa cho bị cáo: Nhất tr với tội danh, iều khoản, iểm mà Viện kiểm sát ã truy tố. Bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự; quá trình iều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, gia ình bị cáo ã bồi thường cho mỗi bị hại ược 5.000.000 ồng ể khắc phục một phần hậu quả, ầu thú nên bị cáo ược hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại iểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Đề nghị Hội ồng xét xử, áp dụng Điều 57 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo m c án t 10 n 11 năm tù.
Luật sư G và D trình bày: Đồng tình với quan iểm của Viện kiểm sát về hành vi phạm tội của bị cáo H trong vụ án là lỗi cố ý trực ti p, n u tội cố ý gây thương t chthì hậu quả n âu thì chịu trách nhiệm n ó. Tuy nhiên hành vi của bị cáo gây thương t chcho các bị hại vào vùng mặt, ầu, bị cáo nhận th c là nguy hiểm n t nh mạng nên nhất tr với tội danh mà kiểm sát viên ề nghị. Quá trình iều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai nhận, ăn năn hối cải, ã bồi thường một phần cho các bị hại, sau khi phạm tội ã ầu thú. Đề nghị Hội ồng xét xử áp dụng iểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 57 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo t 10 năm n 11 năm tù. Bị cáo là hộ nghèo ề nghị miễn án ph hình sự và dân sự cho bị cáo.
Bị cáo nhất tr với luận c của các luật sư bào chữa không bổ sung gì thêm.
Các bị hại không tranh luận gì.
Người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho người bị hại Đ: Nhất tr với tội danh, iểm, khoản, iều luật c ng như m c hình phạt mà ại diện Viện kiểm sát ã k t luận. M c hình phạt mà các luật sư ề nghị ối với bị cáo thì Hội ồng xét xử xem xét. Về trách nhiệm dân sự anh Đ yêu cầu bị cáo bồi thường 120.000.000 ồng ề nghị Hội ồng xét xử xem xét theo quy ịnh.
Anh Đ nhất tr với ý ki n của người trợ giúp viên pháp lý.
Đại diện Viện kiểm sát tranh luận ối áp giữ nguyên quan iểm.
Lời nói sau cùng bị cáo ề nghị Hội ồng xét xử xử phạt bị cáo m c thấp nhất ể bị cáo cải tạo sớm trở về với gia ình và xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án ã ược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội ồng xét xử nhận thấy:
. Về tố tụng: Tại phiên tòa người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan và những người làm ch ng vắng mặt nhưng ã có lời khai tại cơ quan iều tra. Căn c vào Điều 292, Điều 293 Bộ luật tố tụng hình sự, Hội ồng xét xử ti n hành xét xử.
Về hành vi, các quy t ịnh tố tụng của Cơ quan iều tra Công an tỉnh Thái Nguyên, iều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên, kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy ịnh của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên tòa hôm nay bị cáo, luật sư và những người tham gia tố tụng không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t ịnh của Cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng. Do ó các quy t ịnh của cơ quan ti n hành tố tụng, người ti n hành tố tụng ều là hợp pháp.
Tại phiên tòa sơ thẩm hôm nay bị cáo Đặng Văn H th a nhận bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên truy tố ối với bị cáo là úng. Bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình, lời khai nhận của bị cáo là khách quan phù hợp với biên bản sự việc, biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường, phù hợp với vật ch ng ã thu giữ, bệnh án iều trị, k t luận giám ịnh pháp y về thương t ch ối với những người bị hại, k t luận giám ịnh của Viện khoa h c hình sự Bộ Công an và lời khai của người bị hại, người làm ch ng và các tài liệu ch ng c khác ược thu thập có trong hồ sơ vụ án. Như vậy hội ồng xét xử có ủ căn c xác ịnh: Khoảng 21 giờ 30 phút ngày 15/01/2022, tại lán nhà sàn của ông Nông Đình C thuộc khe KP, xóm LM, xã BL, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên, Đặng Văn H do hiểu nhầm con trai là H2 bị ánh nên H ã dùng dao, lưỡi dao sắc bằng kim loại dài 41cm, chuôi dao dài 14 cm, bản rộng 5,5cm chém vào vùng mặt, vùng ầu của anh Hoàng Ng c D, Hầu Đ c H1 và Bàn Văn Đ. Hậu quả: Anh D bị thương vùng mặt, gẫy xương hàm trên, dưới, gẫy xoang hàm trái, gẫy răng số 11, 12, v t thương tuy n nước b t, k t quả giám ịnh tỷ lệ v t thương cơ thể là 33%. Anh H1 bị thương vùng ầu, vỡ xương ỉnh, tụ máu dưới màng c ng, k t quả giám ịnh tỷ lệ v t thương cơ thể là 23%; Anh Đ bị v t thương vùng mặt, trán, gẫy thân răng các số 21, 22, 23, 32, 33, 34, gãy xoang hàm trái, vỡ xoang ngành ngang xương hàm dưới trái; gẫy thành ổ mắt trái; gẫy ốt 3 ngón IV bàn tay (T), k t quả giám ịnh tỷ lệ v t thương cơ thể là 36%.
Bị cáo là người có ầy ủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận th c rõ hành vi dùng dao bằng kim loại có lưỡi sắc chém vào vùng ầu, mặt là những vị tr xung y u của cơ thể nạn nhân là nguy hiểm, hậu quả ch t người có thể xảy ra nhưng vẫn cố tình thực hiện. Bị cáo dùng dao chém các bị hại một cách liên tục, nhanh, rất mạnh, hành vi của bị cáo có t nh chất côn ồ, người bị hại không ch t là do ược cấp c u kịp thời. Do ó, ủ căn c xác ịnh bị cáo H phạm tội “Gi t người” theo iểm a, n khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự như Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên ã truy tố.
Điều 123 Bộ luật hình sự quy ịnh:
1. Người nào gi t người thuộc một trong các trường hợp sau ây, thì bị phạt tù t 12 năm n 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
a. Gi t hai người trở lên.
b…n. Có t nh chất côn ồ.
T nh chất vụ án là ặc biệt nghiêm tr ng, hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, ã xâm phạm s c khỏe, t nh mạng của công dân ược pháp luật bảo vệ, gây Hoang mang và dư luận xấu trong nhân dân, gây mất trật tự trị an xã hội, hành vi phạm tội của bị cáo phải xét xử nghiêm khắc bằng pháp luật hình sự, ể cải tạo, giáo dục bị cáo, ồng thời răn e phòng chống tội phạm chung.
Xét nhân thân, tình ti t tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ối với bị cáo. Hội ồng xét xử nhận thấy: Bị cáo không có tiền án, tiền sự, quá trình iều tra c ng như tại phiên tòa thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội của mình, gia ình bị cáo ã bồi thường cho mỗi bị hại ược 5.000.000 ồng ể khắc phục một phần hậu quả cho bị cáo, sau khi vụ án bị phát hiện bị cáo ã n cơ quan công an ầu thú nên ược hưởng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự tại iểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo phạm tội chưa ạt do ó khi quy t ịnh hình phạt cần áp dụng Điều 15, Điều 57 Bộ luật hình sự ối với bị cáo, bị cáo không phải chịu tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự nào. Xét toàn diện vụ án cần có m c án tương x ng với hành vi phạm tội của bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Anh Hoàng Ng c D yêu cầu bị cáo bồi thường 100.000.000 ồng; anh Hầu Đ c H1 yêu cầu bồi thường 45.000.000 ồng; anh Bàn Văn Đ yêu cầu bồi thường số tiền 120.000.000 ồng.
Xét yêu cầu bồi thường của anh D, anh Đ, anh H1, Hội ồng xét xử căn c vào Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584; Điều 585; Điều 586; Điều 590 của Bộ luật dân sự. Cụ thể ược t nh như sau:
1. Đồi với anh Đ:
- Tiền viện ph , thuốc và tiền chi ph khác (theo hóa ơn) = 29.909.550 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người bị hại: Tài liệu ch ng c thu thập trong hồ sơ thể hiện anh Đ vào viện lần 1: T ngày 15/01/2022 ra viện ngày 21/01/2022. Lần 2 vào viện t ngày 27/7/2022 n ngày 03/8/2022, Hội ồng xét xử có cơ sở xác ịnh thời gian anh Đ bị mất thu nhập trong thời gian iều trị 2 lần là 12 ngày:
12 ngày x 300.000 /l ngày = 3.600.000 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người chăm sóc:
12 ngày x 150.000 /l ngày 1.800.000 ồng
- Tiền bù ắp tổn thất tinh thần (mất 36%).
22 tháng lương cơ sở x 1.490.000/tháng 32.780.000 ồng
- Bồi dưỡng s c khỏe
= 10.000.000 ồng
Tổng là 78.089.550 ồng.
2. Đối với anh D:
- Tiền viện ph , thuốc và tiền chi ph khác (theo hóa ơn) 15.730.000 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người bị hại: Tài liệu ch ng c thu thập trong hồ sơ thể hiện anh D vào viện t ngày 15/01/2022 ra viện ngày 21/01/2022, bệnh án thể hiện khi ra viện tình trạng người bệnh ổn ịnh, phần ghi chú không ghi gì nên Hội ồng xét xử có cơ sở xác ịnh thời gian anh D bị mất thu nhập trong thời gian iều trị là 07 ngày: 07 ngày x 300.000 /l ngày 2.100.000 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người chăm sóc:
07 ngày x 150.000 /l ngày 1.050.000 ồng
- Tiền bù ắp tổn thất tinh thần (mất 33%).
20 tháng lương cơ sở x 1.490.000/tháng 29.800.000 ồng
- Bồi dưỡng s c khỏe
= 9.000.000 ồng
Tổng là 57.680.000 ồng
3. Đối với anh H1:
- Tiền viện ph , thuốc và tiền chi ph khác (theo hóa ơn) = 4.001.550 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người bị hại: Tài liệu ch ng c thu thập trong hồ sơ thể hiện anh H1 vào viện t ngày 15/01/2022 ra viện ngày 25/01/2022, bệnh án thể hiện khi ra viện tình trạng người bệnh ổn ịnh, phần ghi chú không ghi gì nên Hội ồng xét xử có cơ sở xác ịnh thời gian anh H1 bị mất thu nhập trong thời gian iều trị là 11 ngày:
11 ngày x 300.000 /l ngày = 3.300.000 ồng;
- Tiền mất thu nhập của người chăm sóc:
11 ngày x 150.000 /l ngày = 1.650.000 ồng
- Tiền bù ắp tổn thất tinh thần (mất 23%).
14 tháng lương cơ sở x 1.490.000/tháng 20.860.000 ồng
- Bồi dưỡng s c khỏe
= 6.000.000 ồng
Tổng là 35.811.550 ồng.
Buộc bị cáo có trách nhiệm bồi thường cho anh Đ 78.089.550 ồng; anh D 57.680.000 ồng; anh H1 35.811.550 ồng. Đã bồi thường cho mỗi bị hại 5.000.000 ồng; bị cáo còn phải bồi thường ti p cho anh Đ 73.089550 ồng, anh D 52.680.000 ồng, anh H1 30.811.500 ồng.
Tại phiên tòa anh Đ không nộp thêm tài liệu ch ng c ch ng minh chi ph iều trị lần 2 tại Bệnh viện a khoa huyện ĐH nên Hội ồng xét xử không có căn c ể xem xét; ối với yêu cầu bồi thường tiền iều trị thẩm mỹ, làm răng, tháo inh của anh Đ, anh D, n u sau này anh Đ, anh D iều trị có tài liệu, ch ng c ch ng minh liên quan n các v t tH1 của vụ án thì khởi kiện vụ kiện dân sự khác.
Vật ch ng vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: Số vật ch ng thu giữ trong vụ án không còn giá trị sử dụng.
Bị cáo hộ nghèo nên ược miễn án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự theo quy ịnh tại iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Như phân t ch trên Hội ồng xét xử chấp nhận ề nghị của kiểm sát viên tại phiên tòa. Không chấp nhận ề nghị của những người bào chữa cho bị cáo và người bảo vệ quyền và lợi ch hợp pháp cho người bị hại Đ.
Trong vụ án còn có Đặng Văn H2 sau khi uống rượu xong còn có hành vi ập vỡ bát ĩa... giằng co làm thủng sàn nhà của ông C, xét thấy bát ĩa do H2 mang n phục vụ sinh hoạt, sàn nhà bị hư hỏng giá trị không lớn, ông C không yêu cầu nên cơ quan iều tra không xem xét xử lý.
Vì các l trên Hội ồng xét xử sơ thẩm Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 326 Bộ luật tố tụng hình sự
Tuyên bố: Bị cáo Đặng Văn H phạm tội “Gi t người” thuộc trường hợp chưa
ạt.
1. Áp dụng iểm a, n khoản 1 Điều 123; iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 15; Điều 57; Điều 38 Bộ luật hình sự, xử phạt: Đặng Văn H 14 (mười bốn) năm tù, thời hạn tù t nh t ngày 18/01/2022.
p dụng Điều 329 Bộ luật tố tụng hình sự, tạm giam bị cáo Đặng Văn H 45 ngày kể t ngày tuyên án ể ảm bảo thi hành án.
2. Trách nhiệm dân sự: p dụng Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584; Điều 585; Điều 590; Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự:
2.1. Bị cáo Đặng Văn H có trách nhiệm bồi thường cho anh Bàn Văn Đ 78.089.550 ồng, ã bồi thường 5.000.000 ồng, còn phải bồi thường ti p 73.089.550 ồng;
2.2. Bị cáo Đặng Văn H có trách nhiệm bồi thường cho anh Hoàng Ng c D 57.680.000 ồng, ã bồi thường 5.000.000 ồng, còn phải bồi thường ti p 52.680.000 ồng;
2.3. Bị cáo Đặng Văn H có trách nhiệm bồi thường cho anh Hầu Đ c H1 35.811.550 ồng, ã bồi thường 5.000.000 ồng, còn phải bồi thường ti p 30.811.500 ồng.
Kể t ngày bản án có hiệu lực pháp luật n u bị cáo H không bồi thường khoản tiền nêu trên thì bị cáo còn phải chịu trả lãi ối với số tiền chậm trả tương ng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền ược xác ịnh theo thỏa thuận của các bên nhưng không ược vượt quá m c lãi suất ược quy ịnh tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, n u không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Vật ch ng vụ án: Áp dụng Điều 47 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 ôi ủng bằng cao su màu xanh dương, màu vàng, nhãn hiệu “Hoa sen”, cỡ 42 có bám d nh ất bùn, ược niêm phong theo úng quy ịnh, ký hiệu U;
01 oạn gậy gỗ dạng hình trụ, dài 68cm, ường k nh 5,5cm hai ầu gậy nham nhở, một oạn ầu gậy có bám d nh nhiều vật chất màu nâu ỏ ã khô (nghi là máu) ược niêm phong theo úng quy ịnh, ký hiệu G;
01 con dao dài 41 cm cả chuôi, chuôi dao bằng gỗ, lưỡi dao bằng kim loại dài 27 cm, một lưỡi sắc, ầu dao bằng, bản rộng nhất 5,5cm ược niêm phong theo quy ịnh, ký hiệu D;
01 áo phông cộc tay, màu trắng xanh, ph a lưng có in chữ “FUTSAL Đ HÓA”, ã qua sử dụng, 01 quần dài màu xanh, quần c ã qua sử dụng, 01 quần dài vải màu ghi, ã qua sử dụng, ược niêm phong theo úng quy ịnh, ký hiệu Q;
(Hiện nay vật ch ng có tại kho Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 30/9/2022).
4. Án phí: Căn c vào iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án ph . Bị cáo Đặng Văn H là hộ nghèo nên ược miễn án ph hình sự sơ thẩm và án ph dân sự.
Điều 26 Luật thi h nh án Dân sự quy đ nh: “Trường hợp bản án quy t ịnh ược thi hành án theo quy ịnh tại iều 2 Luật thi hành án dân sự thì người ược thi hành án Dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, Điều 7a, 7b, Điều 9 Luật thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại iều 30 Luật thi hành án Dân sự”.
n xử công khai sơ thẩm, báo cho bị cáo những người bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có mặt tại phiên tòa bi t có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nông Đình C vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể t ngày giao bản án hoặc ược niêm y t./.
| Nơi nhận: - TANDTC; TANDCC; SởTP; - VKS tỉnhTN; - CA tỉnh TN; TrạiTG; - Cục THADS tỉnhTN; - Bị cáo; - Bị hại; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Nhài |