- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh K và chị L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Phạm Duy K được ly hôn với chị Phạm Thị Chúc L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HNGĐ-ST Ngày: 13-12-2022 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN DÂN NHÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Tua
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 13 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 192/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 91/2022/QĐXX-ST ngày 08 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 315/2022/QĐST-DS ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Phạm Duy K, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Khu vực X, phường X, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Chị Phạm Thị Chúc L, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Ấp X, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Phạm Duy K trình bày: Vào ngày 29/01/2013 anh K và chị L có đi đăng ký kết hôn tại UBND phường X, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Hôn nhân do vợ chồng anh chị cùng tự nguyện.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Sau khi chung sống hạnh phúc với nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, cuộc sống chung không hạnh phúc nên vợ chồng anh chị đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên anh K khởi kiện yêu cầu ly hôn với chị L.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Đình H (giới tính: nam), sinh ngày 02/7/2014. Hiện cháu đang sống chung với anh K, nay anh K yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu.
Bị đơn Phạm Thị Chúc L đã bị Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy tuyên bố mất tích theo quyết định số 03/2021/QĐST-VDS ngày 28 tháng 4 năm 2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn Phạm Duy K có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Bị đơn Phạm Thị Chúc L đã được Tòa án triệu tập hợp L, thông báo nhiều lần nhưng không vắng mặt không lý do. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt anh K và chị L.
Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn” theo khoản 1 Điều 28, Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Về hôn nhân: Vào năm 2013 anh K và chị L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 5, thành phố Vị Thanh nên hôn nhân của vợ chồng anh chị là hợp pháp theo Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, anh K và chị L đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Năm 2021 anh Phạm Duy K gửi đơn đến Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy để tuyên bố chị Phạm Thị Chúc L mất tích. Tại quyết định số 03/2021/QĐST-VDS ngày 28 tháng 4 năm 2021 Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy tuyên bố chị Phạm Thị Chúc L mất tích. Tính từ thời điểm tòa án tuyên bố chị L mất tích đến thời điểm Tòa án đưa vụ án ra xét xử thì vẫn không có tung tích của chị L. Căn cứ vào khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định “Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn”. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Phạm Duy K.
Về con chung: Anh K và chị L có 01 con chung tên Phạm Đình H (giới tính: nam), sinh ngày 02/7/2014. Nay anh K yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Tại bản tự khai thì cháu Huy cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với anh K. Vì vậy căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử thống nhất cho anh K được tiếp tục nuôi dưỡng H. Anh K không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và dạy dỗ con chung cho chị L không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9; Điều 51; Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và L phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho anh Phạm Duy K được ly hôn với chị Phạm Thị Chúc L.
Về con chung: Anh Phạm Duy K được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Đình H (giới tính: nam), sinh ngày 02/7/2014. Anh K không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Phạm Duy K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được chuyển từ tạm ứng án phí đã nộp sang án phí theo lai thu số 0002937 phiếu lập ngày 04 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi Nhận: - VKSND huyện Vị Thủy; - THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - UUBND phường X, Tp Vị Thanh - Lưu HS. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Đào Thị Thủy |