- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Đặng Văn D với Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Văn D:
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HNGĐ- ST Ngày: 26- 7- 2022 V/v Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MT- TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Văn Vĩnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Long.
2. Ông Nguyễn Văn Phẩm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị TT, Thư ký Tòa án nhân dân huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện MT, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên toà: Không.
Ngày 26 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện MT, tỉnh Vĩnh Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 115/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Đặng Văn D, sinh 1976. Địa chỉ: ấp TT, xã AP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bị đơn: Trương Thị T, sinh 1983. Địa chỉ: ấp PH, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long- vắng mặt không lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 15/4/2022 và trong quá trình thu thập chứng cứ, nguyên đơn Đặng Văn D trình bày:
Năm 2004 anh Đặng Văn D và chị Trương Thị T cưới nhau theo phong tục tập quán. Anh D và chị T đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã AP. Ngày 29/9/2004 Anh D và chị T được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 78, quyển số 01/04. Sau khi cưới nhau anh chị sống tại ấp TT, xã AP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến tháng 8 năm 2019 thì mâu thuẫn phát sinh. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẩn là do bất đồng quan điểm sống. Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên đã ly thân từ năm 2018 đến nay. Mục đích hôn nhân không đạt được nên Anh D khởi kiện xin ly hôn với chị T.
Anh chị có một con chung tên là Đặng Nhựt T1, sinh ngày 19/01/2004. Hiện cháu T1 đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động nuôi sống ban thân. Nên không yêu cầu giải quyết việc trông nom, chăm sóc, giáo dục cũng như cấp dưỡng nuôi cháu Thông.
Anh D không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung.
Chị T đã được bàn giao hợp lệ nhiều lần thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Nhưng chị T không tham dự các phiên họp. Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án, nên đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa, Anh D giữ nguyên yêu cầu nêu trong đơn khởi kiện ngày 15/4/2022.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về tố tụng:
1.1. Anh Đặng Văn D khởi kiện xin ly hôn đối với chị Trương Thị T. Chị T có nơi cư trú tại ấp PH, xã NP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long. Tòa án nhân dân huyện MT xác định tranh chấp ly hôn, thụ lý giải quyết sơ thẩm là đúng quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
1.2. Chị T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham dự phiên tòa: Lấn thứ nhất bàn giao trực tiếp vào ngày 29/6/2022, lần thứ hai bàn giao trực tiếp vào ngày 18/7/2022. Nhưng chị T không tham dự các phiên tòa, nên tiến hành xét xử vắng mặt chị T là đúng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về nội dung:
2.1. Hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa Anh D và chị T là hợp pháp. Mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, Anh D khởi kiện xin ly hôn với chị T. Chị T đã được triệu tập tham dự phiên tòa lần thứ hai hợp lệ. Nhưng chị T đều vắng mặt không lý do và không ý kiến phản bác ý kiến yêu cầu của Anh D nêu trong đơn khởi kiện đề ngày 15/4/2022. Điều này cho thấy, chị T đã thừa nhận ý kiến và yêu cầu của Anh D nêu trong đơn khởi kiện đề ngày 15/4/2022 là đúng sự thật. Chứng minh được mục đích hôn nhân giữa Anh D và chị T không thể đạt được. Anh D khởi kiện xin ly hôn chị T là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình nên có căn cứ chấp nhận.
2.2.Con chung:
Anh D xác định có một con chung tên là Đặng Nhựt T1, sinh ngày 19/01/2004. Hiện cháu T1 đã trưởng thành và có đủ khả năng lao động nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu giải quyết việc trông nom, chăm sóc, giáo dục cũng như cấp dưỡng nuôi cháu T1, nên không xét.
2.3. Về tài sản chung:
Anh D không yêu cầu chia tài sản chung, không yêu cầu chia nợ chung, nên không xét.
. Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, buộc Anh D nộp 300.000đ án phí hôn nhân sơ thẩm là đúng quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của anh Đặng Văn D:
1. Hôn nhân:
Anh Đặng Văn D được ly hôn với chị Trương Thị T.
2. Con chung:
Không xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung:
Không xét.
5. Án phí hôn nhân sơ thẩm:
Buộc anh Đặng Văn D nộp 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng). Anh D được khấu trừ từ 300.000đ ( ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện MT ngày 15/4/2022, lai số 0007041. Anh D không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì nguời được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm. Tuyên án có mặt nguyên đơn Đặng Văn D, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn Trương Thị T vắng mặt, báo cho biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện MT; - UBND xã AP; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Đã ký Huỳnh Văn Vĩnh |