vanban.org

Bản án 76/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Trương Hồng T Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trương Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Hoài P Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 76/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-11-2022
V/v: “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH – TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Minh

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lâm Mây

2. Ông Nguyễn Văn Ngân

Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như Mai Trang - Kiểm sát viên

Ngày 28 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 217/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 61/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 53/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Trương Hồng T, sinh năm 1980 (Có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Số N, Tổ A, ấp Tam N, xã Lộc Q, huyện Lộc N, tỉnh Bình P

* Bị đơn: Ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1976 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số N, Tổ A, ấp Tam N, xã Lộc Q, huyện Lộc N, tỉnh Bình P

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo ñôn khởi kiện đề ngaøy 17 thaùng 8 naêm 2022, quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - bà Trương Hồng T trình baøy:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Hoài P tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Trước khi kết hôn, hai bên có tìm hiểu nhau khoảng 02 năm. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tự lập tại Số nhà N, Tổ A, ấp Tam N, xã Lộc Q, huyện Lộc N, tỉnh Bình P. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đồng thời vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục sống chung với nhau được nữa nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Phong.

- Về con chung: Bà và ông Phong có 01 người con chung tên Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 01/01/2012, hiện con đang sống chung với bà tại Số nhà N, Tổ A, ấp Tam N, xã Lộc Q, huyện Lộc N, tỉnh Bình P.

Ngoài ra, bà và ông Phong không có nuôi con nuôi. Khi ly hôn, bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - ông Nguyễn Hoài P trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông tự nguyện kết hôn với bà Trương Hồng T và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ năm 2015 do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đồng thời vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018. Nay bà Thuận yêu cầu ly hôn thì ông đồng ý.

- Về con: Ông và bà Thuận có 01 người con chung tên Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 01/01/2012. Khi ly hôn, bà đồng ý để bà Thuận trực tiếp nuôi dưỡng con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết

Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền, đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Veà noäi dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - bà Trương Hồng T, cụ thể như sau:

+ Cho bà Trương Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Hoài P.

+ Về con: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 01/01/2012 cho bà Trương Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng

+ Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét do không có yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết

Nguyên đơn - bà Trương Hồng T nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh yêu cầu ly hôn với bị đơn - ông Nguyễn Hoài P. Yêu cầu của nguyên đơn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn hiện cư trú tại xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục xét xử vắng mặt

Tại phiên tòa, bị đơn vắng mặt. Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn có ý kiến xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Hồng T, sinh năm 1980 cùng ông Nguyễn Hoài P, sinh năm 1976 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Vì vậy, về quan hệ hôn nhân giữa bà Thuận và ông Phong là hợp pháp.

Quá trình chung sống, bà Thuận và ông Phong cùng xác định có mâu thuẫn nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đồng thời vợ chồng sống ly thân từ năm 2018 cho đến nay. Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Thuận và ông Phong đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thuận.

Về con: Bà Thuận yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 01/01/2012. Quá trình giải quyết vụ án, ông Phong đồng ý để bà Thuận trực tiếp nuôi dưỡng con, đồng thời cháu Dương cũng có nguyện vọng được sống chung với bà Thuận, vì vậy cần giao cháu Dương cho bà Thuận trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thuận và ông Phong không yêu cầu Tòa án giải quyết, vì vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Thuận phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 227, Điều 228 và Điều 271 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 39 Bộ luật dân sự;

- Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn – bà Trương Hồng T

- Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Trương Hồng T được ly hôn với ông Nguyễn Hoài P

- Về con: Giao con chung tên Nguyễn Hoàng Ánh D, sinh ngày 01/01/2012 cho bà Trương Hồng T trực tiếp nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trương Hồng T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí mà bà Thuận đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0010009 ngày 03/10/2022.

3/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS huyện Lộc Ninh;

- THADS huyện Lộc Ninh;

- UBND xã Lộc Quang;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Trần Quang Minh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKS huyện Lộc Ninh;

- THADS huyện Lộc Ninh;

- UBND xã Lộc Thành;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ.

Trần Quang Minh THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ