- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đại - Dung"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thườ…
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2022 V/v không công nhận quan hệ vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễ n Quang Vinh
2. Ông Trần Thành Đô.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Trần Mạnh Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 177/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Đì nh Đ, sinh năm 1971 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Thôn CG, xãTL, huyệ nLG, tỉnh Bắc Giang
*Bị đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1973 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Thôn CG, xãTL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
* Ngƣờ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan: Uỷ ban nhân dân xãTL, huyệ nLG, tỉnhBG do ông Hoà ng VănT - Chủ tịch UBND xãĐ diệ n theo phá p luậ t- Vắ ng mặ t.
(Anh Đ, chị D, ông T đều có đơn xin xét xử vắng mặt).
NỘI D VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn anh Nguyễ n Đì nh Đ trình bày:
Năm 1993, anh và chị Trầ n Thị D đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã TL, huyệ n LG, tỉnh BG. Trướ c khi đăng ký kế t hôn anh chị đượ c tự do tì m hiể u , tự nguyệ n đế n vớ i nhau và đượ c gia đì nh hai bên tổ chứ c lễ cướ i theo phong tụ c tậ p quán địa phương. Do thờ i điể m đăng ký kế t hôn đã lâu , khi là m nhà mớ i anh đã dọn dẹp giấy tờ và làm mất giấy chứng nhận kết hôn đã được UBND xã TL cấ p cho anh và chị D. Sau khi kế t hôn chị D về nhà anh là m dâu ngay và chung số ng cùng gia đì nh nhà anh . Vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c cho đế n năm 2020 thì nảy sinh mâu thuẫn , nguyên nhân mâu thuẫ n vì vợ chồ ng mắ ng mỏ , ghen tuông vớ vẩ n nên sau đó anh đã bỏ đi là m ăn ở Trung Quố c. Đế n thá ng 12/2021 anh về Việ t N sinh số ng, khi về Việ t N vợ chồ ng ở cù ng nhà nhưng không cò n quan tâm đế n nhau, bản thân anh xác Đ không cò n tì nh cả m vớ i chị D. Từ đầ u thá ng 5 năm 2022, chị D về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng. Nay anh xá c Đ vợ chồ ng không thể đoà n tụ , anh đề nghị Toà á n giả i quyế t đượ c ly hôn chị D.
Về con chung: Giữ a anh và chị D có 02 con chung là chá u Nguyễ n Thị N, sinh năm 1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1998. Hiệ n nay cá c con chung đã trưở ng thà nh nên anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
Về tà i sả n , công nợ chung , ruộ ng đấ t canh tá c : Vợ chồ ng tự thoả thuậ n , anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.
* Trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Trầ n Thị D trình bày:
Năm 1993, chị và anh Đ thự c hiệ n việ c đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã TL và được UBND xã TL cấ p Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn nhưng do không lưu giữ cẩ n thậ n chị đã là m mấ t không cung cấ p đượ c cho Toà á n . Sau khi kế t hôn chị về nhà anh Đ chung số ng cù ng anh Đ. Trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ng hoà thuậ n, hạnh phúc . Đế n thá ng 1/2022 vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do chị bị tai nạ n giao thông, anh Đ không quan tâm chăm só c mà lại đi ngoại tình với người phụ nữ khác nên vợ chồng xảy ra to tiếng cãi cọ nhau, chị về nhà bố mẹ đẻ sinh sống , vợ chồ ng ly thân từ thá ng 1/2022, không còn quan hệ tình cảm. Nay anh Đ xin ly hôn thì chị đồng ý ly hôn anh Đ.
Về con chung: Giữ a chị và anh Đ có 02 con chung là chá u Nguyễ n Thị N, sinh năm 1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1998. Hiệ n nay cá c con chung đã trưở ng thà nh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung , công nợ chung , ruộ ng đấ t canh tá c : Vợ chồ ng tự thoả thuậ n, chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Ngườ i có quyề n lợ i nghĩ a vụ liên quan là UBND xã TL, huyệ n LG do ông Hoà ng Văn T - Chứ c vụ : Chủ tịch UBND xã Đ diệ n theo phá p luậ t , ông Hoàng Văn T trình bày: Kiể m tra sổ đăng ký kế t hôn lưu trữ tạ i UBND xã TL thì không thấ y tên củ a anh Nguyễ n Đì nh Đ, chị Trần Thị D đăng ký kết hôn. Anh Đ và chị D chung sống với nhau từ năm 1993 cho đến nay thì nảy sinh mâu thuẫn, do có mâu thuẫn vợ chồ ng nên chị D về nhà bố mẹ đẻ ở cùng thôn sinh sống. Nguyên nhân mâu thuẫn vì sao địa phương không nắm được . Giữa anh Đ và chị D có 02 con chung là là cháu Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 và Nguyễn Đì nh Đ, sinh năm 1998. Địa phương đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy Đ pháp luật. Do bậ n công việ c nên ông xin vắ ng mặ t trong quá trì nh giả i quyế t vụ án.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn, bị đơn, ngườ i Đ diệ n theo phá p luậ t củ a UBND xã TL vắng mặt và đều có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điề u 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điề u 8 Luậ t hôn nhân và gia đì nh năm 1986, khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sửn dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử: Không công nhận quan hệ giữa anh Nguyễ n Đì nh Đ và chị Trầ n Thị D là vợ chồng. Về con chung: Anh Đ và chị D có 02 con chung đều đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết về việc nuôi con. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đ và chị D không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Ngoài ra đại diện VKS còn đề nghị giải quyết về án phí và quyền kháng cáo cho các đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận thấy:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Căn cứ vào đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn, xác định quan hệ pháp luật tranh chấp là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, cụ thể “Không công nhận quan hệ vợ chồng” theo khoản 7 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết: Chị Trầ n Thị D cư trú tại thôn CG, xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang nên Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điề u 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn anh Nguyễ n Đì nh Đ, bị đơn chị Trầ n Thị D, Đ diệ n theo phá p luậ t củ a UBND xã TL là ông Hoà ng Văn T được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa nhưng đều có đơn xin vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt các đương sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Đ và chị D đều trình bày năm 1993 có đến UBND xã TL đăng ký kế t hôn và đượ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn nhưng hiệ n nay anh chị đã là m thấ t lạ c không cung cấ p đượ c giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn cho Toà án. Hội đồng xét xử thấy: Toà án đã là m việ c vớ i UBND xã TL để kiểm tra việ c anh Đ và chị D có đăng ký kết hôn tại UBND xã TL nhưng UBND xã TL không tìm thấy tên Đ và chị D trong sổ gốc đăng ký kết hôn hiện nay UBND xã đang quản lý. Do đó không có căn cứ để xác định anh Đ và chị D đăng ký kết hôn tạ i UBND xã TL. Nay anh Đ làm đơn xin ly hôn chị D, căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “ Trong trường hợp không đăng ký kết hôn nhưng có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Luật này” nên hôn nhân của anh Đ và chị D không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì không công nhận quan hệ giữa anh Nguyễ n Đì nh Đ và chị Trầ n Thị D là vợ chồng.
. Về con chung: Anh Đ và chị D có 02 con chung là chá u Nguyễ n Thị N, sinh năm 1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1998 đều đã trưởng thành, anh Đ, chị D đều không yêu cầu nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét giải quyết.
. Về án phí: Anh Đ phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tại phiên tòa hôm nay là có cơ sở và đúng quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Không công nhận quan hệ giữa anh Nguyễ n Đì nh Đ và chị Trầ n Thị D là vợ chồng.
2. Về con chung: Anh Nguyễ n Đì nh Đ và chị Trầ n Thị D có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị N, sinh năm 1994 và Nguyễn Đình Đ, sinh năm 1998. Cả 02 con đều đã trưởng thành, anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con nên không xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Đ và chị D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
4. Án phí: Anh Nguyễ n Đì nh Đ phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 001187 ngày 27/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh Đ đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - UBND xã TL; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |