- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2022/HNGĐ-ST Ngày: 22/8/2022 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Đua
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Phúc
2. Bà Trần Thị Kim Thắm
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Tuấn – Là thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tưởng – Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 214/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 97/2022/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 49/2022/QĐST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
1- Nguyên đơn: Huỳnh Thị T – Vắng mặt
Địa chỉ: Ấp 1C, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
2- Bị đơn: Võ Văn H – Vắng mặt
Địa chỉ: Ấp 1C, thị trấn Một N, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/5/2022 và quá trình tố tụng tại tòa án nguyên đơn chị Huỳnh Thị T trình bày: Chị và anh Võ Văn H kết hôn vào năm 2012, hôn nhân tự nguyện, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã ly thân cách đây khoảng 01 năm. Nhận thấy cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh H.
Về con chung: Chị và anh H có 02 con chung các cháu tên là Võ Thị Thanh T1 sinh ngày 29/7/2012 và cháu Võ Thị Ngọc T2 sinh ngày 26/01/2020. Hiện nay các cháu đang sống chung với chị. Chị yêu cầu nuôi con chung chưa yêu cầu anh H cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Võ Văn H không có lời trình bày.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật. Đối với bị đơn mặc dù Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên đề nghị Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn
Về việc nội dung giải quyết vụ án: Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh H. Về con chung đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Huỳnh Thị T được tiếp tục nuôi cháu Võ Thị Thanh T1 sinh ngày 29/7/2012 và cháu Võ Thị Ngọc T2 sinh ngày 26/01/2020. Về tài sản chung và nợ chung không có nên đề nghị Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Chị Huỳnh Thị T và anh Võ Văn H do phát sinh mâu thuẫn trong đời sống hôn nhân và gia đình mà không thể hàn gắn tình cảm được với nhau nên chị T yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Võ Văn H và yêu cầu nuôi con chung nên xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là tranh chấp ly hôn, nuôi con theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Do anh H có nơi cư trú tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Xét về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cung cấp và giao nộp chứng cứ theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn chị T có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228 xét xử vắng mặt chị T. Đối với anh Võ Văn H mặc dù được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có ý do chính đáng nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 xét xử vắng mặt anh H.
Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu ly hôn của chị Huỳnh Thị T: Hội đồng xét xử xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Huỳnh Thị T và anh Võ Văn H có đăng ký kết hôn là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận. Tuy nhiên, quá trình chung sống do vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, không thể sống chung với nhau nên đã ly thân cách đây một năm nay. Điều này chứng minh đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án đã tiến hành các thủ tục tố tụng để mời anh H đến Tòa án để hòa giải, hàn gắn gia đình nhưng anh không đến. Nay chị T kiên quyết ly hôn với anh H nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Võ Văn H.
Xét yêu cầu nuôi con chung của chị Huỳnh Thị T: Hội đồng xét xử xác định chị Huỳnh Thị T và anh Võ Văn H có 02 con chung tên là Võ Thị Thanh T1 sinh ngày 29/7/2012 và cháu Võ Thị Ngọc T2 sinh ngày 26/01/2020. Hiện nay các cháu đang sống chung với chị T. Tại biên bản lấy lời khai ngày 20/6/2022 cháu Võ Thị Thanh T1 có nguyện vọng sống chung với chị T, đối với cháu T2 chưa đủ 36 tháng tuổi nên ổn định chỗ ở và cuộc sống của cháu T1 và cháu T2 và theo nguyện vọng của cháu T1 Hội đồng xét xử giao cháu T1 và cháu T2 cho chị T được tiếp tục nuôi dưỡng. Chị T chưa có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên anh H chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Do anh Võ Văn H không trực tiếp nuôi con chung nên chị T phải tạo điều kiện thuận lợi cho anh H được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Huỳnh Thị T được ly hôn với anh Võ Văn H.
2. Về con chung: Giao cháu Võ Thị Thanh T1 sinh ngày 29 tháng 7 năm 2012 và cháu Võ Thị Ngọc T2 sinh ngày 26 tháng 01 năm 2020 cho chị Huỳnh Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Võ Văn H chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho anh Võ Văn H không ai được quyền ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm chị Huỳnh Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Huỳnh Thị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011902 ngày 12/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị T đã nộp xong).
6. Về quyền kháng cáo: Đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND tt Một N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Văn Đua |