- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thuận Quyển"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76 /2021/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 9 - 2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy
Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Điểu Toàn
2. Ông Lê Văn Quý
Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Long– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 43/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 65/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 25/6/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987
Trú tại: Tổ 2, ấp 4, xã T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1984
Trú tại: Tổ 2, ấp 4, xã T, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trình bày của nguyên đơn Nguyễn Thị Thuân:
Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chung sống và đăng ký theo Giấy chứng nhận kết hôn số 80 ngày 10/9/2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra cãi vã, bất đồng trong việc làm ăn kinh tế. Nhận thấy tình cảm không còn, không thể tiếp tục chung sống nên chị T yêu cầu ly hôn với anh Q.
Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 12/11/2011, Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/11/2016. Khi ly hôn chị T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hoàng D, giao con Nguyễn Gia H cho anh Q nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung và nợ chung không có.
Bị đơn Nguyễn Văn Q: Tuy đã được Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng anh Q vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án mà không lý do, không cung cấp tài liệu, chứng cứ, không có ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận cho Nguyễn Thị T ly hôn với anh Nguyễn Văn Q. Giao con Nguyễn Hoàng D cho chị T nuôi dưỡng, giao con Nguyễn Gia H cho anh Q nuôi dưỡng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Thuân khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn Q có nơi cư trú tại xã T, huyện Hớn Quản, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Chị Nguyễn Thị T có đơn yểu cầu xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Văn Q được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ các điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt cả hai đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Q tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
Chị Nguyễn Thị T xác định vợ chồng có mâu thuẫn trầm trọng, không thể hàn gắn nên yêu cầu ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, anh Q không có ý kiến gì về yêu cầu ly hôn của chị T, không tham gia quá trình hòa giải tại Tòa án và theo kết quả xác minh tại địa phương thể hiện mâu thuẫn giữa chị T và anh Q là có thật, đã không còn chung sống cùng nhau nên xác định không thể đoàn tụ. Do vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh Q.
Về con chung: con chung Nguyễn Hoàng D hiện tại đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng và cháu D có nguyện vọng được ở với mẹ nên Hội đồng xét xử chấp nhận giao con chung Nguyễn Hoàng D cho chị T nuôi dưỡng. Con chung Nguyễn Gia H hiện đang sống cùng anh Q nên giao anh Q nuôi dưỡng. Không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung không có nên không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000đ.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội:
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Nguyễn Văn Q.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hoàng D, sinh ngày 12/11/2011 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cho anh Nguyễn Văn Q nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia H, sinh ngày 14/11/2016. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không giải quyết.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 023554 ngày 26/02/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
4. Quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Hớn Quản - Các đương sư - Nơi ĐKKH - CCTHADS huyện Hớn Quản - Lưu hồ sơ. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Điểu Toàn Lê Văn Quý | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đoàn Thị Thu Thủy |