- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thoa xin ly hôn anh Nam"
- Tòa quyết gì? 1- Xử ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng D sự
| TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2020/HNGĐ-ST Ngày 09 - 6 - 2020 V/v chị Th xin ly hôn anh N |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN D HUYỆN N, TỈNH N
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Xuân Dũng
Các Hội thẩm nhân D:
1. Ông Đào Văn Rạng
2. Ông Lê Văn Chỉnh
- Thư ký phiên toà: Ông Vũ Tuấn Tú - Thư ký Toà án nhân D huyện N, tỉnh N
- Đại diện Viện kiểm sát nhân D huyện N, tỉnh N tham gia phiên tòa: Ông Trần Thế Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân D huyện N mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020. Về tranh chấp xin ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2020, Quyết định hoãn phiên tòa số: 14/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:
+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Th - Sinh năm 1983 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng N - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm 9, xã N, huyện N, tỉnh N.
Tại phiên tòa có mặt chị Th, vắng mặt anh N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện lập ngày 08/11/2019 cũng như lời khai của chị Vũ Thị Th trong quá trình giải quyết trình bày: Chị kết hôn với anh Nguyễn Hoàng N vào tháng 6/2004 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện N, tỉnh N. Sau khi kết hôn vợ chồng chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, nguyên nhân là do anh N sống không chung thuỷ với chị và không quan tâm đến gia đình. Hai bên gia đình đã nhiều lần khuyên giải nhưng anh N vẫn không thay đổi. Từ tháng 2/2015 đến nay chị và anh N sống ly thân nhau. Nay chị xác định tình cảm vơ chồng giữa chị và anh N không còn nên chị xin được ly hôn anh Nguyễn Hoàng N. Về con chung giữa chị và anh Nguyễn Hoàng N có hai con chung là Nguyễn Hoàng D sinh ngày 03/8/2005 và Nguyễn Thị D sinh ngày 10/9/2007, hiện đang do chị nuôi dưỡng. Nay chị xin được tiếp tục trực tiếp nuôi hai con chung và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị. Về tài sản chung giữa chị và anh N thì chị không yêu cầu giải quyết. Về án phí, chị đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tại phiên toà hôm nay anh Nguyễn Hoàng N vắng mặt nhưng có lời khai của bà Đoàn Thị Hương là mẹ của anh N trong quá trình giải quyết trình bày đúng như lời khai của chị Vũ Thị Th về quá trình kết hôn và chung sống giữa anh N và chị Th. Sau khi kết hôn, anh N và chị Th chung sống hạnh phúc được một thời gian, sau mâu thẫn vợ chồng phát sinh nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Từ tháng 02/2015 đến nay anh N và chị Th sống ly thân nhau. Nay chị Th xin ly hôn anh N và Tòa án nhân D huyện Nghĩa Hưng giao các văn bản tố tụng cho anh N nhưng anh N vắng mặt nên bà nhận thay và đã giao lại anh N đẩy đủ các văn bản tố tụng của Tòa án. Anh N có ý kiến với bà để trình bày với Tòa án là chị Th xin ly hôn anh N thì anh N nhất trí. Về con chung giữa anh N và chị Th có hai con chung là Nguyễn Hoàng D sinh ngày 03/8/2005 và Nguyễn Thị D sinh ngày 10/9/2007, hiện đang do chị Th nuôi dưỡng. Nay chị Th xin nuôi hai con chung và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Th thì anh N nhất trí. Về tài sản chung giữa anh N và chị Th thì anh N không yêu cầu giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên toà phát biểu ý kiến: Về tố tụng, qua kiểm sát việc giải quyết vụ án từ khi thụ lý đến xét xử tại phiên toà hôm nay Thẩm phán thụ lý giải quyết cũng như Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 56; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147; 271; 273 Bộ luật Tố tụng D sự; Điều 6 và Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: xử ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N. Về con chung: giao cháu Nguyễn Hoàng D sinh ngày 03/8/2005 và cháu Nguyễn Thị D sinh ngày 10/9/2007 cho chị Vũ Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Th. Về án phí D sự sơ thẩm, chị Th phải nộp theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào lời trình bày của đương sự và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N đều cư trú tại xã N, huyện N, tỉnh N. Nay chị Vũ Thị Th xin ly hôn anh Nguyễn Hoàng N và Tòa án nhân dân huyện N thụ lý giải quyết là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng D sự. Tại phiên tòa anh Nguyễn Hoàng N vắng mặt nhưng anh N đã được Tòa án tống đạt hợp lệ giấy triệu tập phiên tòa lần thứ hai, vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh N là phù hợp với khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng D sự.
Về nội dung: Cuộc hôn nhân giữa chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N được tổ chức kết hôn vào tháng 6/2004, trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N là một hôn nhân tự do, tiến bộ và có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Sau khi kết hôn, chị Th và anh N chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2014 thì mâu thuẫn vợ chồng phát sinh, nguyên nhân là do hai bên không hợp tính nhau, không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Từ tháng 02/2015 đến nay chị Th và anh N sống ly thân nhau. Trên thực tế mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Th và anh N đã kéo dài và ngày một trầm trọng, hôn nhân đã tan vỡ, nay chị Th xin ly hôn anh N nên chấp nhận là phù hợp.
Về con chung: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N có hai con chung là Nguyễn Hoàng D sinh ngày 03/8/2005 và Nguyễn Thị D sinh ngày 10/9/2007, hiện đang do chị Th nuôi dưỡng. Nay chị Th xin được tiếp tục trực tiếp nuôi hai con chung và không yêu cầu anh N phải cấp dưỡng nuôi hai con chung cùng chị Th và phía anh N cũng nhất trí nên chấp nhận là phù hợp.
Về tài sản: Chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N không yêu cầu giải quyết về tài sản chung của anh chị nên không đặt ra xem xét gải quyết..
Về án phí D sự sơ thẩm chị Vũ Thị Th phải nộp theo quy định của pháp luật.
Thấy đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện N về việc giải quyết vụ án là phù hợp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 56; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 147; Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng D sự;
Căn cứ Điều 6; 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1- Xử ly hôn giữa chị Vũ Thị Th và anh Nguyễn Hoàng N.
2- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng D sinh ngày 03/8/2005 và cháu Nguyễn Thị D sinh ngày 10/9/2007 cho chị Vũ Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng (hiện cháu Nguyễn Hoàng D và cháu Nguyễn Thị D đang do chị Vũ Thị Th chăm sóc, nuôi dưỡng). Anh Nguyễn Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Vũ Thị Th đối với cháu Nguyễn Hoàng D và cháu Nguyễn Thị D. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
3 - Về án phí dân sự sơ thẩm, chị Vũ Thị Th phải nộp 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí D sự sơ thẩm chị Vũ Thị Th đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0000898 ngày 03/3/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Chị Vũ Thị Th đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt chị Th, vắng mặt anh N. Báo cho người có mặt biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, người vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được tống đạt bản án.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND H N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM HỘI THẨM NHÂN D Đào Văn Rạng Lê Văn Chỉnh | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ (Đã ký) Trần Xuân Dũng THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Trần Xuân Dũng |