vanban.org

Bản án 76/2019/HSST — Hình sự

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 25/06/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Tuyên bố bị cáo NTT phạm t i : “Tr m cắp tài sản”.

Xử phạt bị cáo NTT 01(m t) năm 03 (ba) tháng tù giam. Tổng hợp hình phạt Bản án số 21/2019/HSST ngày 05/3/2019 của T a án nhân dân Qu n 9, Thành phố H Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — ""Trộm cắp tài sản" - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? 1/ Tuyên bố bị cáo NTT phạm t i : “Tr m cắp tài sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
TH NH PH HỒ CH MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 76/2019/HSST
Ngày 25 tháng 6 năm 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khả

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Tám

2. Ông Nguyễn Phát Lợi

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Thủy - Công ch c T a án nhân dân u n BT.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận BT tham gia phiên tòa: Ông Ao Minh H u – Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 6 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân u n BT xét xử sơ thẩm và tuyên án công khai vụ án hình sự thụ lý số 48/2019/HSST ngày 29/3/2019 đối với bị cáo:

Họ và tên: NTT; Snăm: 1988 tại Thành phố H Chí Minh; H khẩu th ng trú: 179/22/38 MVN, Ph ng A, u n L, Thành phố H Chí Minh; Trình đ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Làm thuê; Quốc tịch: Việt Nam; Dân t c: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông NXT và bà LTDH.

Nhân thân: Ngày 05/3/2019, T a án nhân dân Qu n 9, Thành phố H Chí Minh xử phạt 09 tháng tù về t i “Trộm cắp tài sản” theo bản án số 21/2019/HSST, th i hạn tù tính từ ngày 12/11/2018.

Tiền án: Ngày 23/3/2017, T a án nhân dân u n BT, Thành phố H Chí Minh xử phạt 09 tháng tù về t i “Trộm cắp tài sản” theo bản án số 67/2017/HSST, th i hạn tù tính từ ngày 04/11/2016, chấp hành xong phần án phí ngày 12/6/2017.

Tiền sự: Không

Tạm giam: 12/11/2018. (Có m t)

- Những ng i tham gia tố tụng:

Ng i bị hại: Ông NVA; Snăm: 1982; địa ch : 392/11 U, Ph ng M, u n BT, Thành phố H Chí Minh. (vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong h sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, n i dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Vào khoảng 13 gi ngày 12/9/2018, NTT điều khiển xe mô tô biển số 72K4-7140 đến công trình số 392/11 U, Ph ng M, u n BT nhìn thấy không có ng i trông coi nên nảy Sý định vào công trình kiếm tài sản lấy tr m, bán lấy tiền tiêu xài, T dựng xe bên ngoài, lén lút đi vào bên trong tìm tài sản, T đi lên lầu I, thấy 01 máy uốn sắt cầm tay của anh NVA để ở gần cầu thang nên T lén lút lấy tr m. sau khi lấy đ ợc tài sản, T chở đến tiệm bán đ cũ số 311 BHN, Ph ng K, u n BT bán cho ông LĐSvới giá 350.000 đ ng r i tiêu xài hết. Khoảng 03 ngày sau, ông Sbán máy trên cho 01 ng i khách vãng lai nên không thu h i đ ợc. Sau khi mất tài sản, ông NVA thu th p dữ liệu camera xung uanh thì thấy hình ảnh của NTT.

Đến ngày 12/10/2018, NTT điều khiển xe mô tô biển số 72K4-7140 đi ngang công trình số 392/11 U, Ph ng M, u n BT, thì bị anh NVA phát hiện T là ng i lấy tr m tài sản của công trình vào ngày 12/9/2018 nên bắt giữ, Công an Ph ng 25, u n BT l p h sơ chuyển Cơ uan điều tra – Công an u n BT xử lý.

Tại Cơ uan Cảnh sát điều tra NTT đã khai nh n hành vi tr m cắp tài sản của mình nh đã nêu trên.

V t ch ng:

- 01 máy cuốn sắt cầm tay, ch a rõ hiệu, sau khi tr m đ ợc, T mang đến bán cho ông LĐSvới giá 350.000 đ ng, sau đó ông Sbán máy trên cho 01 ng i khác (không rõ lai lịch), hiện không thu h i đ ợc;

- 01 xe mô tô biển số 72K4-7140 thu của T, T khai mua xe trên của bà Trần D ơng Hạnh, ngụ tại 42 NK, Ph ng K, u n BT với giá 5.000.000 đ ng để làm ph ơng tiện chở n ớc đóng chai. Bà Hạnh khai mua xe trên tại cửa hàng bán xe trên đ ng Phan Đăng L u (không rõ địa ch ) với giá 5.000.000 đ ng, sau đó bán lại cho T để T chở n ớc đóng chai đi giao khách. Qua xác minh, đ ợc biết xe trên do ông LVT, ngụ tại 903/8 LA, PH, ĐĐ đ ng tên đăng ký. Qua xác minh, hiện nay ông T không có m t ở n ơi c trú, đi đâu không rõ, Cơ uan điều tra – Công an u n BT đã đăng báo tìm chủ sở hữu nh ng đến nay không có ai đến liên hệ làm việc (BL.108);

- 01 USB ch a dữ liệu hình ảnh ghi hình NTT vào th i điểm tr m máy cuốn sắt và 02 tấm hình của T đính kèm theo h sơ vụ án;

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại NVA yêu cầu b i th ng thiệt hại về tài sản bị chiếm đoạt là 17 triệu đ ng (BL.78)

Ngày 02/11/2018, H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự u n BT có kết lu n định giá tài sản số 255 kết lu n: M t máy cuốn sắt cầm tay, ch a rõ hiệu, có giá trị là 500.000 đ ng (BL.38)

Tại bản Cáo trạng số 53/CTr-VKS ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Viện kiểm sát nhân dân u n BT đã truy tố bị cáo NTT về t i: “Tr m cắp tài sản” theo Khoản 1 Điều 173 B lu t Hình sự năm 2015.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân u n BT thực hành uyền công tố trình bày uan điểm của Viện kiểm sát đối với vụ án, sau khi phân tích tính chất hành vi phạm t i; các tình tiết tăng n ng, giảm nhẹ của các bị cáo đã giữ nguyên uan điểm truy tố và đề nghị m c án đối với bị cáo NTT từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù giam.

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, T diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, bị cáo, lời khai của người bị hại và nhân chứng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở n i dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong h sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, H i đ ng xét xử nh n định nh sau:

+Về hành vi phạm tội của bị cáo:

H i đ ng xét xử nh n thấy bị cáo NTT là ng i có đầy đủ năng lực trách nhiệm hình sự, do l i lao đ ng nh ng muốn có tiền tiêu xài nên bị NTT đã tr m 01 máy uốn sắt cầm tay của anh NVA bán lấy tiền tiêu xài. Theo kết lu n của H i đ ng định giá tài sản trong tố tụng hình sự u n BT thì 01 máycuốn sắt cầm tay, ch a rõ hiệu, có giá trị là 500.000 đ ng. Đây là lỗi cố ý của bị cáo.

Xét thấy, tài sản bị cáo chiếm đoạt có giá trị là 500.000 đ ng, tuy nhiên bị cáo có tiền án về t i tr m cắp tài sản, ch a đ ợc xóa án tích (Theo bản án số 67/2017/HSST, ngày 23/3/2017 của T a án nhân dân u n BT, Thành phố H Chí Minh, xử phạt 09 tháng tù về t i “Trộm cắp tài sản”). Hành vi của bị cáo NTT đã đủ yếu tố cấu thành t i “Tr m cắp tài sản”, t i phạm và hình phạt đ ợc uy định tại khoản điểm b Khoản 1 Điều 173 B lu t hình sự năm 2015.

+Xét về tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

Xét bị cáo NTT có nhân thân xấu. Hiện tại, bị cáo đang chấp hành hình phạt tù theo Bản án số 21/2019/HSST ngày 05/3/2019 của T a án nhân dân Qu n 9, bị xử phạt về hành vi: “Tr m cắp tài sản”, với th i hạn tù là 09 (chín) tháng tù giam, th i hạn tù tính từ ngày 12/11/2018. Vì v y, khi l ợng hình h i đ ng xét xử cân nhắc nghiêm khắc đối với bị cáo.

Tuy nhiên, xét bị cáo T, tại phiên t a cũng nh cơ uan điều tra, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Vì v y H i đ ng xét xử cân nhắc giảm nhẹ hình phạt đối với bị cáo theo điểm s khoản 1, Điều 51 B lu t hình sự năm 2015.

+Về trách nhiệm dân sự và vật chứng:

Về trách nhiệm dân sự: Ng i bị hại NVA không yêu cầu b i thiệt hại về tài sản bị chiếm đoạt, có đơn yêu cầu xét xử vắng m t. Vì v y H i đ ng xét xử không xét.

Về v t ch ng:

- 01 máy cuốn sắt cầm tay, ch a rõ hiệu, sau khi tr m đ ợc, T mang đến bán cho ông LĐSvới giá 350.000 đ ng, sau đó ông Sbán máy trên cho 01 ng i khác (không rõ lai lịch), hiện không thu h i đ ợc. H i đ ng xét xử không xét.

- 01 xe mô tô biển số 72K4-7140 thu của T, T khai mua xe trên của bà TDH, ngụ tại 42 Nguyễn Khuyến, Ph ng 12, u n BT với giá 5.000.000 đ ng để làm ph ơng tiện chở n ớc đóng chai. Bà Hạnh khai mua xe trên tại cửa hàng bán xe trên đ ng Phan Đăng L u (không rõ địa ch ) với giá 5.000.000 đ ng, sau đó bán lại cho T để T chở n ớc đóng chai đi giao khách. Qua xác minh, đ ợc biết xe trên do ông LVT, ngụ tại 903/8 LA, PH, ĐĐ đ ng tên đăng ký. Qua xác minh, hiện nay ông T không có m t ở n ơi c trú, đi đâu không rõ, Cơ uan điều tra – Công an u n BT đã đăng báo tìm chủ sở hữu ngày 15/3/2019 nh ng đến nay không có ai đến liên hệ làm việc (BL.108). HĐXX nh n thấy cần tiếp tục duy trì th i hạn đăng báo cho đủ 06 tháng, nếu uá th i hạn 06 tháng kể từ ngày đăng báo không có chủ sở hữu hợp pháp đền nh n thì tịch thu sung công uỹ nhà n ớc.

- L u h sơ 01 USB ch a dữ liệu hình ảnh ghi hình NTT vào th i điểm tr m máy cuốn sắt và 02 tấm hình của T đính kèm theo h sơ vụ án;

- Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí HSST theo uy định pháp lu t.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

1/ Tuyên bố bị cáo NTT phạm t i : “Tr m cắp tài sản”.

Áp dụng khoản 1, Điều 173 B lu t hình sự năm 2015; Điểm s khoản 1, Điều 51; Điều 55, Điều 56 và Điều 38 của B lu t hình sự năm 2015;

Xử phạt bị cáo NTT 01(m t) năm 03 (ba) tháng tù giam.

Tổng hợp hình phạt Bản án số 21/2019/HSST ngày 05/3/2019 của T a án nhân dân Qu n 9, Thành phố H Chí Minh.

Bu c bị cáo NTT phải chấp hành hình phạt tù với th i hạn 02 (hai) năm tù giam.

Th i hạn tù tính từ ngày 12/11/2018.

2/Áp dụng Điều 47 B lu t hình sự năm 2015; Điều 106 B lu t tố tụng hình sự năm 2015; Điều 589 B lu t dân sự năm 2015;

- L u h sơ vụ án: 01 USB là tài liệu l u trữ ch ng minh hành vi phạm t i của bị cáo NTT;

- Tiếp tục duy trì th i hạn đăng báo cho đủ 06 tháng, nếu uá th i hạn 06 tháng kể từ ngày đăng báo không có chủ sở hữu hợp pháp đền nh n thì tịch thu sung công uỹ nhà n ớc: 01 xe mô tô biển số 72K4-7140; số khung DCH075UM-407397, số máy 52FMHR-407397, màu xanh, nhãn hiệu HONOR, dung tích xi lanh: 107, Loại xe 50-175cm3 (số khung đã bị r sét mất số, không kiểm tra tình trạng xe)

( Theo biên bản giao nh n v t ch ng ngày 27/3/2019 giữa Công an u n BT và Thi hành án dân sự u n BT).

3/Áp dụng Điều 136 B lu t tố tụng hình sự 2015 và Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc h i uy định về án phí, lệ phí T a án.

Bu c bị cáo NTT phải n p số tiền án phí hình sự sơ thẩm là 200.000 đ ng.

Ng i bị hại có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án.

Bị cáo có uyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ