- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T -Đàm Văn tr"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị T đối với bị đơn ông Đàm Văn Tr về ly hôn, tranh chấp nuôi con.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 76/2019/HNGĐ-ST Ngày: 01/10/2019 V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Ngọc Phƣơng
2. Bà Lê Thị Nguyệt
- Thư ký phiên toà: Bà Đoàn Phạm Thanh Trang – Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Bƣơng.
- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An tham gia phiên tòa:
Bà Bùi Thanh Thủy – Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 875/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2019 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 69/2019/QĐST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2019, giữa các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị T, sinh năm 1982;
Bị đơn: Ông Đàm Văn Tr, sinh năm 1984;
Cùng đăng ký hộ khẩu: Thôn Hòa B, xã T, huyện V, tỉnh H; tạm trú: Ô 127 – 128 – DC23- D33, khu dân cƣ V, phƣờng A, thị xã Th, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 12/6/2019, bản tự khai, biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn bà Đặng Thị T trình bày:
Bà T và ông Tr tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V, tỉnh H theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65, quyển số 01 ngày 19/9/2005. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm vì vậy thƣờng xảy ra mâu thuẫn, cãi vã nhau. Bà T đã nhiều lần cho ông Tr cơ hội nhƣng ông Tr không chịu sửa đổi. Nay bà T nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với ông Tr.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Đàm Thu H, sinh ngày 24/3/2006. Khi ly hôn bà T yêu cầu đƣợc nuôi con, không yêu cầu ông Tr cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu giải quyết.
Quá trình tố tụng ông Tr đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt.
Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng dân sự: Bà T khởi kiện ông Tr yêu cầu đƣợc ly hôn, ông Tr hiện đang trú tại phƣờng A, thị xã Th, tỉnh B. Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Thuận An thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Tr đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhƣng vắng mặt, do đó Tòa án xét xử vắng mặt ông Tr theo quy định tại Khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà T và ông Tr tự nguyện tìm hiểu đăng ký kết hôn vào ngày 19/9/2005 tại UBND xã T, huyện V, tỉnh H theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 65, quyển số 01, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Quá trình tố tụng bà T xác định cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, ông Tr ham chơi không có trách nhiệm với gia đình vợ con. Bà T đã nhiều lần tạo cho ông Tr cơ hội sửa đổi nhƣng ông Tr không chịu sửa đổi. Ông Tr đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng không đến, coi nhƣ từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T.
Xét thấy, mâu thuẫn của vợ chồng bà T và ông Tr kéo dài, đầu năm 2019 bà T cũng đã đƣa đơn ra Tòa yêu cầu đƣợc ly hôn nhƣng sau đó rút đơn về theo Quyết định đình chỉ số 60/2019/QĐST- HNGĐ ngày 12/3/2019 của Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng để ông Tr có cơ hội sửa chữa. Tuy nhiên, đã gần một năm mà ông Tr không thay đổi nên bà T tiếp tục nộp đơn yêu cầu đƣợc ly hôn. Nhƣ vậy, hôn nhân giữa bà T và ông Tr đã trầm trọng, đời sống chung không thể có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Căn cứ Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà T đƣợc ly hôn với ông Tr.
Về con chung: Vợ chồng bà T và ông Tr có 01 con chung là Đàm Thu H, sinh ngày 24/3/2006. Khi ly hôn bà T yêu cầu đƣợc nuôi con, không yêu cầu ông Tr cấp dƣỡng nuôi con.
Xét thấy, ông Tr đã đƣợc triệu tập hợp lệ nhƣng không tham dự phiên tòa. Nhƣ vậy, ông Tr đã từ bỏ quyền trình bày ý kiến của mình. Để cháu H đƣợc ổn định cuộc sống cũng nhƣ việc học tập nên cần giao cháu cho bà T trực tiếp nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Tr cấp dƣỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đặng Thị T đối với bị đơn ông Đàm Văn Tr về ly hôn, tranh chấp nuôi con.
- Về hôn nhân: Bà Đặng Thị T đƣợc ly hôn với ông Đàm Văn Tr.
- Về con chung: Giao con chung Đàm Thu H, sinh ngày 24/3/2006 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông Tr cấp dƣỡng nuôi con.
Các đƣơng sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung. Vì lợi ích hợp pháp của con, khi có yêu cầu Tòa án có thể thay đổi ngƣời nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí: Bà Đặng Thị T phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0035569 ngày 01/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Nguyên đơn có mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - UBND xã T, huyện V, tỉnh H; - Các đƣơng sự; - Lƣu HS, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Anh Thư (đã ký) |