vanban.org

Bản án 76/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC
Bản án số: 76/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 30- 11- 2019
Về việc: “Ly hôn”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Văn Đoan

2. Ông Võ Ngọc Khánh

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa : Bà Nguyễn Thanh Thùy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 357/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 05/11/2019 và thông báo thay đổi ngày, giờ xét xử số 01/TB – TA ngày 25/11/2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thái Thị Diễm U– Sinh năm 1986

Nơi cư trú: Đội 9, xóm Xuân Phong Nam, xã An Hòa, huyện An Lão, tỉnh Bình Định.

Bị đơn: Anh Trần Trọng N– Sinh năm 1985!

Nơi cư trú: ấp 1B, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có đơn vắng mặt).!

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Trong đơn khởi kiện đề ngày 02/08/2019, bản tự khai ngày 14/08/2019,các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Lê Thái Thị Diễm U trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thái Thị Diễm Uvà anh Trần Trọng Ntự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 04/10/2013 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc khoảng năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và hay cãi vả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm

1

vợ chồng không còn nên chị Lê Thái Thị Diễm Uyêu cầu được ly hôn với anh Trần Trọng N.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung, vợ chồng không nhận ai làm con nuôi. Hiện tại chị Uyên không mang thai.

Về tài sản: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng.

Tại bản tự khai ngày 124/9/2019, quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Trần Trọng Ntrình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng Nvà chị Lê Thái Thị Diễm Utự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày ngày 04/10/2013 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc khoảng năm 2016 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và hay cãi vả, vợ chồng đã sống ly thân. Nay chị Lê Thái Thị Diễm Uyêu cầu được ly hôn thì anh N đề nghị tòa án kéo dài thời gian để anh N hàn gắn nhưng chị Uyên không đồng ý. Do đó anh Trần Trọng Nđồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Uyên.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung vợ chồng không nhận ai làm con nuôi.

Về tài sản: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không nợ ai, không ai nợ lại vợ chồng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa phát biểu:

Việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản không có ý kiến gì thêm.

Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Thái Thị Diễm Uđối với anh Trần Trọng N. Về con chung không có, về tài sản chung đương sự không yêu cầu và nợ chung không có nên không xem xét.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Căn cứ Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn với anh Trần Trọng Ncó nơi cư trú tại xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

2

Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn chị Uyên, bị đơn là anh N, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến tòa án viết bản trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh N chỉ cung cấp lời khai, không đến tòa án tham gia hòa giải và có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Uyên và anh N là hôn nhân hợp pháp, các đương sự có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Chị Uyên cho rằng vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng và và đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn nên chị Uyên yêu cầu ly hôn với anh N. Hội đồng xét xử xét thấy: Quá trình giải quyết vụ án anh N cũng đồng ý ly hôn với chị Uyên, về quan hệ hôn nhân giữa chị Uyên và anh N trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi nhau nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt không thể hàn gắn được, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016. Ngoài ra ý chí của chị Uyên về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh N là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Uyên về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh N

[3].Về con chung: Không có nên không xem xét

[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết về tài sản nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5]. Về án phí: Chị Lê Thái Thị Diễm Uchịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng Khoản 01 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Khoản 2 Điều 688 Bộ luật dân sự năm 2015.

Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

3

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Lê Thái Thị Diễm Uvà anh Trần Trọng N

Giấy chứng nhận kết hôn số 57, ngày 04/10/2013 của Ủy ban nhân dân xã Minh Đức, huyện Hớn Quản hết giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Không xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

4. Về án phí: Chị Lê Thái Thị Diễm Uchịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001507 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ