vanban.org

Bản án 76/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Cao P với bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng. 2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện c a các đương sự giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Cao P - Nguyễn Ngọc B"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 76/2019/HNGĐ-ST.
Ngày 28/06/2019.
V/v “Xin ly hôn và nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Nguyễn Văn Đoạt

2/ Ông Nguyễn Thành Thái

Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư

TAND huyện H n Đ t t nh Ki n Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát vi n.

Trong ngày 28 tháng 06 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đ t t nh Ki n Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 210/2019/TLST - HNGĐ ngày 23/05/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/05/2019 giữa các đương sự:

Nguy n đơn: Ông Trần Cao P, sinh năm 1977.

Địa ch : p R, xã B, huyện H t nh K.

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1977.

Địa ch : p R, xã B, huyện H t nh K.

(Ông P, bà B có mặt tại phi n t a )

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/05/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Trần Cao P trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Vào năm 1994 ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B tự nguyện tìm hiểu và y u thương nhau; ông bà về chung sống với nhau như vợ chồng nhưng hông đăng

ết hôn theo quy định. Thời gian đầu ông bà chung sống với nhau r t hạnh phúc đến đầu năm 2015 thì b t đầu xảy ra mâu thu n ch yếu là về v n đề tình cảm vợ chồng, ông bà luôn b t đồng trong quan điểm sống cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc n n ông P và bà B đ sống ly thân với nhau được hơn 02 năm. Nay ông P y u cầu được ly hôn với bà Nguyễn Ngọc B.

- Về con chung: Có 03 người con chung t n Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995, Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001. Cháu Đ và cháu T đ trưởng thành n n ông P hông y u cầu T a án giải quyết. Ri ng cháu T1 thì ông P đồng để bà B được tiếp tục nuôi dưỡng vì hiện nay cháu T1 đang do bà B nuôi dưỡng và ông hông c p dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14,5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p Ranh Hạt, xã Bình Giang, huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Ông P và bà B tự thỏa thuận nên hông y u cầu T a án giải quyết.

- Về n chung: Ông P hai rằng vợ chồng ông hông có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết.

* Ý kiến của bị đơn bà Nguyễn Ngọc B trình bày như sau:

- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Trần Cao P về chung sống với nhau tr n cơ sở tự nguyện vào năm 1994 nhưng ông bà không có đăng

ết hôn. Quá trình chung sống có 03 con chung như ông P trình bày là đúng. Mâu thu n vợ chồng giữa bà và ông P là do ông P có quan hệ với người phụ nữa hác b n ngoài n n hai người thường xuy n cự c i nhau đầu năm 2018 ông P bỏ nhà đi và hiện đang sống cùng với người phụ nữ hác. Nay xét th y tình cảm vợ chồng giữa bà và ông P không còn nên khi ông P y u cầu ly hôn thì bà B đồng .

- Về con chung: Có 03 người con chung t n Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995, Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001. Bà B y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 và bà hông y u cầu ông P phải c p dưỡng nuôi con. Ri ng các con c n lại đ lớn n n bà B hông y u cầu T a án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà B thống nh t bà và ông P có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14 5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p Ranh Hạt, xã Bình Giang, huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Bà B và ông P tự thỏa thuận n n hông y u cầu T a án giải quyết.

- Về n chung: Bà B th a nhận vợ chồng bà hông có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết.

Tại phi n t a các đương sự v n giữ nguy n iến n u tr n.

* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:

- Việc tuân theo pháp luật c a những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đ tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuy n bố hông công nhận quan hệ giữa ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng. Ghi nhận sự tự nguyện c a ông P đồng giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ông P hông phải c p dưỡng nuôi con chung vì bà B không yêu cầu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

au khi nghiên c u các tài iệu c trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, c n c kết quả tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét xử nh n định v án này như sau:

Về quan hệ pháp u t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn c a ông Trần Cao P thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện H n Đ t n n quy định tại hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết c a T a án nhân dân huyện H n Đ t.

Về nội dung v án:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B đều th a nhận quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà B được thiết lập vào năm 1994. Ông bà về chung sống với nhau như vợ chồng tr n cơ sở tự nguyện nhưng hông có đăng

ết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống hai b n xảy ra mâu thu n ch mà ch yếu là về tình cảm vợ chồng do ông P có quan hệ với người phụ nữ b n ngoài nên d n đến việc hai người thường xuy n cự c i nhau, đầu năm 2018 thì hai người đ sống ly thân với nhau cho đến nay. Tình cảm vợ chồng giữa ông P và bà B không còn, mâu thu n ngày càng trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài n n hi ông P y u cầu ly hôn thì được bà B đồng .

Tuy nhi n quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà B hông có đăng

ết hôn là vi phạm tại hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2000. Do đó Hội đồng xét xử hông công nhận quan hệ giữa ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng.

- Về quan hệ con chung: Có 03 người con chung tên Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995 Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001.

Xét y u cầu c a bà B; y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 vì hiện nay cháu T1 đang bà nuôi dưỡng y u cầu tiếp tục nuôi con c a bà B cũng được ông P đồng ; đồng thời theo bản tự hai c a cháu T1 thì cháu T1 có nguyện vọng được ở cùng với mẹ tức là bà B. Do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện giao con chung c a các đương sự; giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Ri ng cháu Trần Cao Đ và Trần Cao T đ trưởng thành n n ông P, bà B không y u cầu T a án xem xét và giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

Đối với nghĩa vụ c p dưỡng: Do bà B hông y u cầu ông P phải c p dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử miễn xét.

- Về tài sản chung: Ông P và bà B thống nh t ông bà có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14 5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p R, xã B, huyện H t nh K. Về phần tài sản này các đương sự tự thỏa thuận hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử miễn xét.

- Về n chung: Các đương sự đều xác nhận là không có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.

Ý iến phát biểu c a Vị đại diện viện iểm sát nhân dân huyện H n Đ t là có cơ sở để được Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận trong quá trình nghị án.

Về án phí: Ông Trần Cao P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;

- Áp dụng Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000;

- Áp dụng các Điều 81 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Tuyên xử:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Cao P với bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng.

2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện c a các đương sự giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Ri ng cháu Trần Cao Đ và Trần Cao T đ trưởng thành n n Hội đồng xét xử không xem xét.

Đối với nghĩa vụ c p dưỡng: Do bà B hông y u cầu n n Hội đồng xét xử miễn xét.

Trong thời gian bà B nuôi con, ông P có quyền được thăm nom chăm sóc giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản theo quy định c a pháp luật.

Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hi một trong các b n có y u cầu.

3/ Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét.

4/ Về nợ chung: Các đương sự hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét nếu sau này có phát sinh tranh ch p thì các ch nợ có quyền hởi iện ông P, bà B ở vụ iện hác.

5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc ông Trần Cao P phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối tr vào tiền tạm ứng án phí mà ông đ nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0002388, ngày 22/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Như vậy ông P hông phải nộp th m tiền án phí sơ thẩm.

6/ Quyền háng cáo: Báo cho các đương sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ