- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Cao P - Nguyễn Ngọc B"
- Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2019/HNGĐ-ST. Ngày 28/06/2019. V/v “Xin ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Hồng Điệp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Văn Đoạt
2/ Ông Nguyễn Thành Thái
Thư ký phiên tòa ghi biên bản phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư
TAND huyện H n Đ t t nh Ki n Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát vi n.
Trong ngày 28 tháng 06 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huyện H n Đ t t nh Ki n Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 210/2019/TLST - HNGĐ ngày 23/05/2019 về việc “Xin ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/05/2019 giữa các đương sự:
Nguy n đơn: Ông Trần Cao P, sinh năm 1977.
Địa ch : p R, xã B, huyện H t nh K.
Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm 1977.
Địa ch : p R, xã B, huyện H t nh K.
(Ông P, bà B có mặt tại phi n t a )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 16/05/2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Trần Cao P trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Vào năm 1994 ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B tự nguyện tìm hiểu và y u thương nhau; ông bà về chung sống với nhau như vợ chồng nhưng hông đăng
ết hôn theo quy định. Thời gian đầu ông bà chung sống với nhau r t hạnh phúc đến đầu năm 2015 thì b t đầu xảy ra mâu thu n ch yếu là về v n đề tình cảm vợ chồng, ông bà luôn b t đồng trong quan điểm sống cuộc sống vợ chồng hông hạnh phúc n n ông P và bà B đ sống ly thân với nhau được hơn 02 năm. Nay ông P y u cầu được ly hôn với bà Nguyễn Ngọc B.
- Về con chung: Có 03 người con chung t n Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995, Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001. Cháu Đ và cháu T đ trưởng thành n n ông P hông y u cầu T a án giải quyết. Ri ng cháu T1 thì ông P đồng để bà B được tiếp tục nuôi dưỡng vì hiện nay cháu T1 đang do bà B nuôi dưỡng và ông hông c p dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14,5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p Ranh Hạt, xã Bình Giang, huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Ông P và bà B tự thỏa thuận nên hông y u cầu T a án giải quyết.
- Về n chung: Ông P hai rằng vợ chồng ông hông có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết.
* Ý kiến của bị đơn bà Nguyễn Ngọc B trình bày như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Trần Cao P về chung sống với nhau tr n cơ sở tự nguyện vào năm 1994 nhưng ông bà không có đăng
ết hôn. Quá trình chung sống có 03 con chung như ông P trình bày là đúng. Mâu thu n vợ chồng giữa bà và ông P là do ông P có quan hệ với người phụ nữa hác b n ngoài n n hai người thường xuy n cự c i nhau đầu năm 2018 ông P bỏ nhà đi và hiện đang sống cùng với người phụ nữ hác. Nay xét th y tình cảm vợ chồng giữa bà và ông P không còn nên khi ông P y u cầu ly hôn thì bà B đồng .
- Về con chung: Có 03 người con chung t n Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995, Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001. Bà B y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 và bà hông y u cầu ông P phải c p dưỡng nuôi con. Ri ng các con c n lại đ lớn n n bà B hông y u cầu T a án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà B thống nh t bà và ông P có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14 5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p Ranh Hạt, xã Bình Giang, huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Bà B và ông P tự thỏa thuận n n hông y u cầu T a án giải quyết.
- Về n chung: Bà B th a nhận vợ chồng bà hông có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết.
Tại phi n t a các đương sự v n giữ nguy n iến n u tr n.
* Ý kiến phát biểu của Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn Đất:
- Việc tuân theo pháp luật c a những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án những người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng đ tuân theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử tuy n bố hông công nhận quan hệ giữa ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng. Ghi nhận sự tự nguyện c a ông P đồng giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành ông P hông phải c p dưỡng nuôi con chung vì bà B không yêu cầu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
au khi nghiên c u các tài iệu c trong h sơ v án đ đư c thẩm tra tại phiên Tòa, c n c kết quả tranh t ng tại phiên toà Hội đ ng xét xử nh n định v án này như sau:
Về quan hệ pháp u t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn xin ly hôn c a ông Trần Cao P thì đây là tranh ch p về hôn nhân và gia đình bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện H n Đ t n n quy định tại hoản 1 Điều 28 điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải quyết c a T a án nhân dân huyện H n Đ t.
Về nội dung v án:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B đều th a nhận quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà B được thiết lập vào năm 1994. Ông bà về chung sống với nhau như vợ chồng tr n cơ sở tự nguyện nhưng hông có đăng
ết hôn theo quy định. Trong quá trình chung sống hai b n xảy ra mâu thu n ch mà ch yếu là về tình cảm vợ chồng do ông P có quan hệ với người phụ nữ b n ngoài nên d n đến việc hai người thường xuy n cự c i nhau, đầu năm 2018 thì hai người đ sống ly thân với nhau cho đến nay. Tình cảm vợ chồng giữa ông P và bà B không còn, mâu thu n ngày càng trầm trọng đời sống chung hông thể éo dài n n hi ông P y u cầu ly hôn thì được bà B đồng .
Tuy nhi n quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà B hông có đăng
ết hôn là vi phạm tại hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình 2000. Do đó Hội đồng xét xử hông công nhận quan hệ giữa ông Trần Cao P và bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng.
- Về quan hệ con chung: Có 03 người con chung tên Trần Cao Đ, sinh ngày 27/02/1995 Trần Cao T sinh ngày 04/05/1997 và Trần Thị Kim T1, sinh ngày 15/10/2001.
Xét y u cầu c a bà B; y u cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 vì hiện nay cháu T1 đang bà nuôi dưỡng y u cầu tiếp tục nuôi con c a bà B cũng được ông P đồng ; đồng thời theo bản tự hai c a cháu T1 thì cháu T1 có nguyện vọng được ở cùng với mẹ tức là bà B. Do đó Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện giao con chung c a các đương sự; giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Ri ng cháu Trần Cao Đ và Trần Cao T đ trưởng thành n n ông P, bà B không y u cầu T a án xem xét và giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.
Đối với nghĩa vụ c p dưỡng: Do bà B hông y u cầu ông P phải c p dưỡng nuôi con n n Hội đồng xét xử miễn xét.
- Về tài sản chung: Ông P và bà B thống nh t ông bà có 01 căn nhà c p 4 chiều ngang 4 9m chiều dài 14 5m được c t tr n diện tích đ t có chiều ngang 10m chiều 30m; nhà và đ t tọa lạc tại p R, xã B, huyện H t nh K. Về phần tài sản này các đương sự tự thỏa thuận hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử miễn xét.
- Về n chung: Các đương sự đều xác nhận là không có nợ chung n n hông y u cầu T a án xem xét giải quyết. Do đó Hội đồng xét xử hông xem xét.
Ý iến phát biểu c a Vị đại diện viện iểm sát nhân dân huyện H n Đ t là có cơ sở để được Hội đồng xét xử xem xét ch p nhận trong quá trình nghị án.
Về án phí: Ông Trần Cao P phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 232, 273 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng hoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000;
- Áp dụng Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000;
- Áp dụng các Điều 81 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Cao P với bà Nguyễn Ngọc B là vợ chồng.
2/ Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện c a các đương sự giao cháu Trần Thị Kim T1 cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.
Ri ng cháu Trần Cao Đ và Trần Cao T đ trưởng thành n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Đối với nghĩa vụ c p dưỡng: Do bà B hông y u cầu n n Hội đồng xét xử miễn xét.
Trong thời gian bà B nuôi con, ông P có quyền được thăm nom chăm sóc giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản theo quy định c a pháp luật.
Bảo lưu quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hi một trong các b n có y u cầu.
3/ Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử hông xem xét.
4/ Về nợ chung: Các đương sự hông y u cầu T a án giải quyết n n Hội đồng xét xử không xem xét nếu sau này có phát sinh tranh ch p thì các ch nợ có quyền hởi iện ông P, bà B ở vụ iện hác.
5/ Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc ông Trần Cao P phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối tr vào tiền tạm ứng án phí mà ông đ nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số: 0002388, ngày 22/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H n Đ t t nh Ki n Giang. Như vậy ông P hông phải nộp th m tiền án phí sơ thẩm.
6/ Quyền háng cáo: Báo cho các đương sự có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể t ngày tuyên án.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TA tỉnh Kiên Giang; - VK nhân dân huyện Hòn Đất; - Các đương sự; - Lưu h sơ./. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trịnh Thị Hồng Điệp |