- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hụi"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị L. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 55.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2019/DS-ST Ngày 15 - 7 - 2019 V/v tranh chấp hụi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Thái Hoàng Đắc
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Văn Điệp
Bà Nguyễn Huỳnh Hưởng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 15 tháng 7 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2019/TLST- DS ngày 11 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp hụi, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 194/2019/QĐXXST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 166/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L - sinh năm 1963 (có mặt)
Địa chỉ: khóm x, thị trấn S, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La (vắng mặt)
Địa chỉ: khóm y, thị trấn S, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26-3-2019 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Phạm Thị L trình bày:
Ngày 09- 01- 2008, vợ chồng ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La có làm biên nhận nợ hụi bà L số tiền 25.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận đến ngày 30-6-2008 nếu bị đơn không trả sẽ chịu lãi suất theo pháp luật. Ông H và bà La đã trả được 3.100.000 đồng, còn nợ 21.900.000 đồng. Tuy nhiên, từ đó đến nay ông H và bà La cố tình né tránh không trả. Bà L yêu cầu ông H và bà La chịu lãi suất tính từ 09-01-2009 đến ngày 15-7-2019 là 1,2%/tháng x 126 tháng x 21.900.000 đồng = 33.112.800 đồng. Vậy, tổng tiền lãi và vốn, bà L yêu cầu ông H và bà La trả là 55.012.800 đồng.
Trong quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La đúng theo quy định pháp luật nhưng bị đơn không có văn bản thể hiện ý kiến và cũng không có đơn phản tố gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải và xét xử nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 207, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hụi theo quy định tại Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về nội dung: Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Phạm Thị L yêu cầu bị đơn ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La trả số tiền 55.012.800 đồng, Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo biên nhận nợ hụi ngày 09-01-2008 thể hiện bị đơn có ký biên nhận nợ nguyên đơn số tiền 25.000.000 đồng. Hai bên thỏa thuận đến ngày 30-6-2008 nếu bị đơn không trả sẽ chịu lãi suất theo pháp luật. Bị đơn đã trả được 3.100.000 đồng, còn nợ 21.900.000 đồng. Nguyên đơn có yêu cầu nhiều lần mà bị đơn cố tình né tránh, không trả. Nguyên đơn yêu cầu tính lãi suất thời gian từ ngày 09-01-2009 đến ngày xét xử sơ thẩm 15-7-2019 tính tròn 126 tháng x 21.900.000 đồng x 1,2 % = 33.112.800 đồng là phù hợp được chấp nhận. Quá trình giải quyết, bị đơn cũng không có văn bản ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Căn cứ vào khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn trả cho nguyên đơn tổng cộng là 55.012.800 đồng (Năm mươi lăm triệu mười hai nghìn tám trăm đồng).
[4] Án phí dân sự sơ thẩm, bị đơn phải chịu 2.750.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 143, 147, 207, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
2. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Phạm Thị L. Buộc bị đơn ông Phạm Văn H và bà Đàm Thị La phải thanh toán cho nguyên đơn số tiền 55.012.800 đồng (Năm mươi lăm triệu mười hai nghìn tám trăm đồng).
Kể từ ngày người có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nêu trên thì hàng tháng phải chịu lãi suất chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bị đơn phải chịu 2.750.000 đồng. Nguyên đơn không phải nộp án phí, ngày 09-4-2019 nguyên đơn đã dự nộp tiền tạm ứng án phí 1.598.000 đồng theo biên lai thu số 0002954 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời được hoàn lại toàn bộ cho nguyên đơn.
Án xử sơ thẩm nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Phòng NV-GĐKT (gửi Email); - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Thái Hoàng Đắc |