- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Căn c Điều 429, Điều 463 và Điều 466 của Bộ lu t dân sự; Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 235 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 76/2019/DS-ST Ngày: 13-11-2019 “V/v tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng (vay tài sản)” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI,
TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:
Ông Nguyễn Minh Phường;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thúy An;
2. Bà Hồ Thị Thủy;
- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Jét - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Trong các ngày 23 tháng 10 và ngày 13 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 265/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng (vay tài sản)” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 191/2019/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Th ng mại C ph n ;
Địa chỉ trụ sở chính: 40-42-4, đường P, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang;
Người đại diện theo pháp lu t: Bà Tr n Tuấn A, ch c vụ: T ng giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Phan Hải N, ch c vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP K– Phòng giao dịch T. Địa chỉ: số 16D đường N, khóm B, thị trấn M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 08 8 2018.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959;
Bà Tr n im V, sinh năm 1958;
Cùng địa chỉ: Đường số A, nền số B, lô F, CDC khóm A, thị trấn
M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
(Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt,
bị đơn vắng mặt tại phiên tòa không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, ý kiến tại biên bản không tiến hành hòa giải được và tại phiên tòa sơ thẩm anh Phan Hải N là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần K trình bày:
Ngày 06/12/2018, ông T và bà V c vay vốn của Ngân hàng Thương mại C phần K theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC, số tiền vay là 20.000.000 đồng và Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670711 HĐTD-CC, số tiền vay là 10.000.000 đồng, t ng cộng: 30.000.000 đồng, mục đích vay là mua bán nhỏ, thời hạn vay là 180 ngày, loại hình tín dụng trả g p vốn và lãi theo định kỳ hàng ngày, lãi suất là 14,94% năm, lãi suất quá hạn là 22,41% năm.
Tài sản đảm bảo cho hợp đồng tín dụng nêu trên là 01 chiếc xe Yamaha Ririus, biển số 66M1-414.27, số khung C6H0EY065856, số máy 5C6H065862, theo giấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe máy số 028256 do Công an huyện T cấp ngày 01 3 2018 do ông T đ ng tên chủ sở hữu.
Trong quá trình vay vốn, ông T và bà V không thanh toán nợ cho nguyên đơn theo đúng các cam kết của hai hợp đồng tín dụng trên. Khi đến hạn thanh toán nợ, nguyên đơn đã nhiều lần làm việc nhắc nhở và thông báo, hiện hai nay hợp đồng này đã quá hạn nhưng ông T và bà V vẫn không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký. Tạm tính đến ngày 20/3/2019 thì ông T và bà V còn nợ nguyên đơn số tiền vay vốn là 16.642.527 đồng và tiền lãi là 347.414 đồng, t ng cộng: 16.989.941 đồng.
Theo đơn khởi kiện thì Ngân hàng Thương mại C phần K yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại C phần K số tiền vay vốn là 16.642.527 đồng, tiền lãi là 347.414 đồng; T ng cộng: 16.989.941 đồng và tiền lãi phát sinh theo thỏa thu n trong hợp đồng tín dụng cho đến ngày thanh toán d t nợ. Ngoài ra, sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại C phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự c thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố nêu trên và các tài sản c giá trị khác để xử lý, bảo đảm nợ vay theo hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703-A670711 HĐTD-CC để ưu tiên thanh toán nợ cho Ngân hàng Thương mại C phần K.
Tuy nhiên, tại phiên tòa anh Phan Hải N trình bày là phía nguyên đơn thay đ i yêu cầu là nay Ngân hàng Thương mại C phần K yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại C phần K số tiền vay vốn là 16.642.527 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 20 3 2019 là 347.414 đồng; T ng cộng: 16.989.941 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21 3 2019 theo thỏa thu n của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018 cho đến khi trả xong nợ. Ngoài ra, sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại C phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018. Ngoài ra, nguyên đơn không còn trình bày ho c yêu cầu gì khác.
* Bị đơn ông o và bà V m c dù đã được Tòa án thông báo, triệu t p hợp lệ nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c , hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và cũng không c văn bản ý kiến gì.
* Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:
+ Giấy ch ng nh n đăng ký doanh nghiệp công ty c phần (bản photo);
+ Điều lệ Ngân hàng TMCP K (bản photo);
+ Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố và Tờ trình tín dụng kiêm thẩm định tài sản (bản photo);
+ Biên bản thỏa thu n gửi giữ tài sản (bản photo);
+ Bảng kê tính lãi theo hợp đồng;
+ Bảng kê khách hàng vay trả g p ngày tất toán nợ trước hạn (bản photo);
+ Biên bản chuyển giao hồ sơ tài sản bảo đảm g p ngày (bản photo);
+ Giấy đề nghị vay vốn trả g p (bản photo);
+ Giấy CMND và s hộ khẩu (bản photo);
+ Quyết định tiếp nh n ông Phan Như H (bản photo);
+ Giấy ch ng nh n đăng ký địa điểm kinh doanh (bản photo);
+ Quyết định ủy quyền thường xuyên (bản photo);
+ Thơ mời (bản photo);
+ S theo dõi tiền vay.
Các tài liệu trong hồ sơ đã được công khai theo biên bản phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c ngày 09/8/2019.
* Các tình tiết, sự kiện trong vụ án các bên đương sự thống nhất: Không.
* Các tình tiết mà các bên đương sự không thống nhất: Toàn bộ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp lu t, Hội đồng xét xử xét thấy: Ngân hàng Thương mại C phần K yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải trả nợ cho Ngân hàng Thương mại C phần K số tiền vay vốn là 16.642.527 đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 20 3 2019 là 347.414 đồng; T ng cộng: 16.989.941 đồng và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/3/2019 theo thỏa thu n của Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018 cho đến khi trả xong nợ. Ngoài ra, sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại C phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018. Ngoài ra, các đương sự không ai c yêu cầu nào khác nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp lu t là tranh chấp dân sự về hợp đồng tín dụng (vay tài sản) theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền, Hội đồng xét xử xét thấy: Tranh chấp trên giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Bị đơn hiện nay đang cư trú tại khóm A, thị trấn M, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về thời hiệu khởi kiện, xét thấy: Hợp đồng tín dụng (vay tài sản) giữa Ngân hàng Thương mại C phần K với ông T và bà V được xác l p vào ngày 06/12/2018 đến nay nguyên đơn khởi kiện là còn thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 của Bộ lu t dân sự.
Về tố tụng:
- Theo Quyết định hoãn phiên tòa số 142 2019 QĐST-DS ngày 23/10/2019 thì Hội thẩm nhân dân chính th c là ông Mai Văn Thanh và ông Lê Văn Vững. Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay do ông Thanh và ông Vững b n đi công tác đột xuất nên không thể tham gia phiên tòa được thay thế bằng bà Nguyễn Thị Thúy An và bà Hồ Thị Thủy là Hội thẩm nhân dân dự khuyết. Đương sự c m t thống nhất đồng ý việc thay đ i này. Do đ , Hội đồng xét xử tiến hành xét xử theo thủ tục chung.
- Ngoài ra, tại phiên tòa bị đơn ông T và bà V m c dù đã được triệu t p hợp lệ đến lần th hai nhưng vẫn vắng m t không có lý do chính đáng nên Hội đồng xét xử căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự xét xử vắng m t ông T và bà V.
Xét yêu cầu khởi hiện của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại C phần K, Hội đồng xét xử xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày là ông T và bà V c vay của nguyên đơn vào ngày 06/8/2018, vay số tiền là 20.000.000 đồng và 10.000.000 đồng; lãi suất trong hạn là 14,94% năm, lãi suất quá hạn là 22,41% năm; loại hình tín dụng trả vốn và lãi theo định kỳ hàng ngày, mục đích vay là mua bán nhỏ và thời hạn vay là 180 ngày, t ng cộng vay vốn là 30.000.000 đồng là c th t, thể hiện qua Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018, đây là hợp đồng vay có thời hạn và có lãi, đến nay hợp đồng vay đã quá hạn và dư nợ gồm: 16.642.527 đồng nợ vay vốn và nợ tiền lãi tạm tính đến ngày 20 3 2019 là 347.414 đồng, t ng cộng là 16.989941 đồng là đúng. Phía ông T và bà V đến nay đã chưa trả nợ cho nguyên đơn là vi phạm ngh a vụ trả nợ gốc và lãi theo quy định tại Điều 463 và Điều 466 của Bộ lu t dân sự.
Về ngh a vụ trả nợ, Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với các khoản vay tiền trên thì bà V là người trực tiếp ký vào Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018. Theo Hợp đồng tín dụng trên thể hiện bà V là người liên đới trách nhiệm. Do đ , chủ thể vay vốn đối với các khoản vay trên là ông T và bà V nên ông T và bà V phải c ngh a vụ trả nợ vốn và lãi cho nguyên đơn theo quy định.
Đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C phần Kiên Long về xử lý tài sản bảo đảm, cụ thể: Trường hợp Tòa án chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại C phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018. Hội đồng xét xử xét thấy: Việc hai bên ký hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018 là tự nguyện, không ai bị ép buộc. Theo Điều 3 và Điều 4 của hai hợp đồng trên có nội dung ông T và bà V cầm cố tài sản là 01 chiếc xe Yamaha Sirius, biển số 66M1-41427, số khung C6H0EY065856, số máy 5C6H065862, theo giấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe máy số 028256 do Công an huyện Tháp Mười cấp ngày 01 3 2018 do ông Nguyễn Văn T đ ng tên chủ sở hữu để đảm bảo ngh a vụ thanh toán cho khoản nợ vay và nếu ông T, bà V vi phạm hợp đồng thì ngân hàng sẽ được quyền tự bán tài sản bảo đảm ho c các quyền khác để xử lý tài sản bảo đảm nợ vay và các tài sản khác (nếu c ) của ông T và bà V nhằm thu hồi nợ vay căn c theo các thỏa thu n tại hợp đồng này và quy định của pháp lu t. Đồng thời, như phân tích phần trên thì phía ông T và bà V để vi phạm hợp đồng trên. Vì v y, nay Ngân hàng Thương mại C phần K yêu cầu trường hợp Tòa án chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng và sau khi bản án c hiệu lực pháp lu t mà ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V không thực hiện ngh a vụ trả nợ ho c trả không đầy đủ số tiền còn nợ thì Ngân hàng Thương mại C phần K được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018 là c căn c nên chấp nh n.
Đối với ông o và bà V đã được Tòa án thông báo, triệu t p hợp lệ nhưng không tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c , hòa giải, phiên tòa sơ thẩm và cũng không c văn bản ý kiến đồng ý hay phản đối gì đối với lời trình bày và yêu cầu của nguyên đơn. Vì v y, Hội đồng xét xử xác định lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là c cơ sở.
Từ những phân tích trên, xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn c và phù hợp pháp lu t nên Hội đồng xét xử chấp nh n.
Tại phiên không tiến hành hòa giải được và phiên tòa thì đương sự có m t xác định ngoài lời trình bày và các ch ng c đã nộp cho Tòa án ra thì đương sự c m t không còn ch ng c nào khác để ch ng minh cho yêu cầu của mình và cũng không yêu cầu Tòa án thu th p thêm ch ng c nào khác. Ngoài ra, cũng không còn yêu cầu gì khác.
Về án phí:
- Ông T và bà V phải liên đới chịu 849.000 đồng (Tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Ngân hàng Thương mại C phần K không phải chịu tiền án phí và được nh n lại tiền tạm ng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c Điều 429, Điều 463 và Điều 466 của Bộ lu t dân sự; Khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 235 và Điều 273 của Bộ lu t tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại C phần K.
Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải c ngh a vụ trả lại cho Ngân hàng Thương mại C phần Kiên Long số tiền còn nợ vay vốn là 16.642.527 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 20 3 2019 là 347.414 đồng; T ng cộng là: 16.989.941 đồng (Mười sáu triệu, chín trăm tám mươi chín nghìn, chín trăm bốn mươi mốt đồng) và tiền lãi phát sinh từ ngày 21/3 2019 theo thỏa thu n Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018 cho đến khi trả xong nợ.
Khi quyết định của Tòa án c hiệu lực pháp lu t và c đơn yêu cầu của Ngân hàng Thương mại C phần Kiên Long, nếu ông T và bà V không thực hiện được ngh a vụ trả nợ, thì Ngân hàng Thương mại C phần K c quyền yêu cầu cơ quan thi hành án c thẩm quyền phát mại tài sản đang thế chấp theo Hợp đồng tín dụng kiêm hợp đồng cầm cố số A670703 HĐTD-CC và A670711 HĐTD-CC cùng ngày 06/12/2018, tài sản thế chấp là 01 chiếc xe Yamaha Sirius, biển số 66M1-41427, số khung C6H0EY065856, số máy 5C6H065862, theo giấy ch ng nh n đăng ký xe mô tô, xe máy số 028256 do Công an huyện Tháp Mười cấp ngày 01/3/2018 do ông Nguyễn Văn T đ ng tên chủ sở hữu.
Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải c ngh a vụ giao tài sản thế chấp n i trên cho Ngân hàng Thương mại C phần K yêu cầu cơ quan thi hành án c thẩm quyền phát mại tài sản để thu hồi nợ nếu ông T và bà V không thực hiện được ngh a vụ trả nợ.
2. Về án phí:
- Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Kim V phải liên đới chịu 849.000 đồng (Tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại C phần K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại C phần K 425.000 đồng (Bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ng án phí dân sự mà Ngân hàng Thương mại C phần K đã nộp theo biên lai số 0007846 ngày 09 5 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
3. Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng m t c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người c quyền lợi, ngh a vụ liên quan c quyền thỏa thu n thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự. N i nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án Tỉnh;
- VKS huyện Tháp Mười;
- CCTHADS huyện Tháp Mười;
- Lưu hồ sơ vụ án: (Jet).
Đã ký
Nguyễn Minh Ph ờng
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy An - Hồ Thị Thủy
Nguyễn Minh Ph ờng
HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Nguyễn Thị Thúy An - Hồ Thị Thủy | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Minh Ph ờng |