vanban.org

Bản án 76/2017/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P là vợ chồng.

Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P có ba người con chung tên: Huỳnh G, sinh năm 1989; Huỳnh H, sinh năm 1991 và Huỳnh L, sinh năm 1994, hiện nay các con đã trưởng thành, ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hoàng K và Sơn Thị P"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P là vợ chồng.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 76/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21-8-2017
Về việc tranh chấp xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Khánh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thanh Trung.

2. Ông Dương Thanh Hải.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ân Tình là thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển.

Ngày 21 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 156/2017/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2017 về việc “Tranh chấp xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2017/QĐXXST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Huỳnh Hoàng K, sinh năm 1968 (có mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp R, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Bà Sơn Thị P, sinh năm 1970 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Ấp O , xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai ngày 08 tháng 6 năm 2017 và biên bản hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2017, nguyên đơn ông Huỳnh Hoàng K trình bày:

Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P đã tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1986, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Ông K xác định trong đời sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm, hôn nhân không hạnh phúc, trong đời sống vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà P.

Về con chung: Trong quá trình chung sống với nhau ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P có ba người con chung tên: Huỳnh G, sinh năm 1989; Huỳnh H, sinh năm 1991 và Huỳnh L, sinh năm 1994, hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Ông K và bà P tự thõa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Theo bản biên bản hòa giải ngày 31 tháng 7 năm 2017, bị đơn bà Sơn Thị P trình bày:

Về hôn nhân: Thời gian chung sống với nhau như ông K trình bày là đúng, bà P và ông K không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong đời sống vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cự cãi, vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, nay ông K yêu cầu ly hôn bà P đồng ý.

Về con chung: Có 03 người con tên, tuổi như ông K trình bày là đúng. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Bà P và ông K tự thõa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

Bà P có đơn xin xét xử vắng mặt.

Tại phiên tòa hôm nay: Ông K vẫn bảo lưu quan điểm yêu cầu xin được ly hôn với bà P. Về con chung hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả vợ chồng tự thõa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà P vắng mặt nên không có ý kiến gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Sơn Thị P có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với bà P.

Về hôn nhân: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P tự nguyện chung sống với nhau, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên hôn nhân giữa ông K và bà P không được pháp luật thừa nhận. Ông K và bà P đều thừa nhận trong cuộc sống vợ chồng có phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng được nên cả hai người đều đồng ý ly hôn. Tuy nhiên do ông K và bà P hôn nhân không có đăng ký kết hôn theo luật định. Căn cứ vào khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì giữa ông K và bà P không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng nên không được công nhận là vợ chồng.

Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P có ba người con chung tên: Huỳnh G, sinh năm 1989; Huỳnh H, sinh năm 1991 và Huỳnh L, sinh năm 1994, hiện nay các con đã trưởng thành ông K và bà P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về phần tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Do ông Huỳnh Hoàng K có giấy chứng nhận hộ nghèo số: 14/GCN-HN ngày 03/01/2017 nên căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông K được miễn nộp.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo luật định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn bà Sơn Thị P tại phiên tòa.

Áp dụng khoản 1, Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội. Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Không công nhận ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P là vợ chồng.

- Về con chung: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P có ba người con chung tên: Huỳnh G, sinh năm 1989; Huỳnh H, sinh năm 1991 và Huỳnh L, sinh năm 1994, hiện nay các con đã trưởng thành, ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ thu, nợ trả: Ông Huỳnh Hoàng K và bà Sơn Thị P tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm ông K được miễn nộp.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ