vanban.org

Bản án 757/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ối với số tiền phạt 400.

Ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A về việc “Tranh ch p h p ng vay t i sản” ối với ông Nguyễn Ngọc M; Ông Nguyễn Ngọc M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 147.565.447 (một trăm bốn bảy triệu năm trăm sáu lăm ngàn bốn trăm bốn bảy) ng (g m n gốc 106.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ối với số tiền phạt 400.
  • Căn cứ chính? Điều 269 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 757/2019/DS-ST
Ngày: 05/11/2019
V/v tranh ch p h p ng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hiền Lũy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Nguyễn Thị Đẳng

2. Ông Chu Mạnh Tường

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Như Khương - Kiểm sát viên.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Ngọc Khánh - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh.

Ngày 05/11/2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 223/2019/TLST-DS ngày 20/3/2019 về việc “Tranh ch p h p ng vay t i sản” theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 549/2019/QĐXXST-DS ngày 26/9/2019, Quyết ịnh hoãn phiên toà số 322/2019/QĐST-DS ngày 14/10/2019, giữa các ương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần A

Trụ sở: số 442 ường Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố H Chí Minh.

Người đại diện theo uỷ quyền:

Ông Châu Văn H, sinh năm: 1993

Địa chỉ liên lạc: Tầng 8 toà nhà ACB Tower, số 444 A – 446 ường C, Phường X, Quận Y, Thành phố H Chí Minh (có mặt).

Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc M, sinh năm: 1978

Địa chỉ: số nhà 238/3 ường H, Khu phố I, phường L, quận T, Th nh phố H Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại ơn khởi kiện ng y 15 tháng 8 năm 2018 của nguyên ơn và lời trình b y của người ại diện theo ủy quyền ông Châu Văn H:

Ngày 03/9/2015, Ngân hàng Thương mại Cổ phần A (gọi tắt là ngân hàng A) ã giải ngân cho ông Nguyễn Ngọc M vay số tiền 160.000.000 ng theo h p ng tín dụng trả góp số MCH.CN.349.030915 với với mục ích vay tiêu dùng, mức lãi su t cố ịnh 10%/năm, lãi su t quá hạn bằng 150% mức lãi su t trong hạn, thời hạn vay 60 tháng, phương thức thanh toán trả góp vào ngày 03 hàng tháng. Tổng cộng số tiền gốc và lãi ông M phải thanh toán cho Ngân hàng úng thời hạn trong 60 tháng là 240.000.000 ng, thời gian thanh toán từ ngày 03/9/2015 ến ngày 03/9/2020, mỗi tháng thanh toán 4.000.000 ng g m 2.666.667 ng tiền gốc và 1.333.333 ng tiền lãi. Ngoài ra h p ng còn quy ịnh bên vay chậm thanh toán mỗi kỳ sẽ bị phạt 200.000 ng. Sau khi nhận tiền vay, ông M ã thanh toán ư c 19 tháng, tương ương số tiền 78.776.710 ng, g m 51.966.673 ng tiền gốc và 26.810.037 ng tiền lãi. Ngoài ra có 07 kỳ ông M vi phạm thời hạn thanh toán nên ã óng phạt 1.400.000 ng. Từ tháng 8/2017 ến nay ông M không thanh toán khoản tiền còn lại cho Ngân hàng. Do ông M ã vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên Ngân hàng ã chuyển số tiền còn lại sang n quá hạn và thông báo cho ông M biết sẽ thu h i n trước thời hạn. Đến nay Ngân hàng yêu cầu ông M phải thanh toán số tiền 148.965.447 ng, g m tiền n gốc 108.033.327 ng và tiền lãi su t trong hạn 5.101.067 ng, lãi su t quá hạn 35.831.053 ng. Ngân hàng rút yêu cầu ối với khoản tiền 400.000 ng do phạt vi phạm h p ng.

Sau khi thụ lý vụ án, Toà án ã tống ạt thông báo thụ lý vụ án cho ông Nguyễn Ngọc M, ng thời triệu tập ông M ến trụ sở Toà án ể tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải nhưng ông M vắng mặt.

Tại phiên tòa, nguyên ơn giữ nguyên yêu cầu ối với khoản tiền n gốc và tiền lãi su t, rút yêu cầu ối với số tiền phạt do bị ơn vi phạm thời hạn thanh toán. Bị ơn ông Nguyễn Ngọc M ã ư c To án tống ạt h p lệ quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử; quyết ịnh hoãn phiên toà nhưng vắng mặt. Vì vậy Hội ng xét xử vẫn tiến h nh xét xử vụ án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho ến trước thời iểm Hội ng xét xử nghị án, Toà án ã thực hiện các trình tự, thủ tục theo úng quy ịnh của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung: ề nghị Hội ng xét xử ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong h sơ vụ án, ư c thẩm tra tại phiên tòa v căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa. Hội ng xét xử nhận ịnh:

[1] Về tố tụng: Quan hệ tranh ch p giữa các ương sự l “Tranh ch p h p ng vay t i sản” ư c quy ịnh tại Khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

Xét, ịa chỉ của bị ơn tại h p ng tín dụng phù h p với ịa chỉ bị ơn ăng ký hộ khẩu thường trú nên ủ cơ sở xác ịnh bị ơn có nơi cư trú cuối cùng tại quận Thủ Đức, vì vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh. Mặc dù ến nay bị ơn ã thay ổi nơi cư trú nhưng bị ơn không thông báo cho nguyên ơn biết nên thuộc trường h p bị ơn cố tình gi u ịa chỉ.

Về nội dung: Xét, lời khai của phía nguyên ơn phù h p với h p ng tín dụng trả góp số MCH.CN.349.030915 ngày 03/9/2015 và gi y lĩnh tiền ngày 03/9/2015 do nguyên ơn cung c p nên có cơ sở xác ịnh bị ơn ã nhận ư c 160.000.000 ng tiền vay.

Quá trình Toà án giải quyết vụ án, bị ơn không ến Toà án ể tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, không giao nộp chứng cứ chứng minh về việc ã thanh toán số tiền vay. Tòa án cũng không nhận ư c văn bản trình b y ý kiến của bị ơn ối với yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Vì vậy Hội ng xét xử căn cứ các tài liệu chứng cứ do nguyên ơn cung c p g m h p ng tín dụng trả góp, gi y lĩnh tiền và bản sao kê giao dịch ể xác ịnh sau khi nhận tiền vay bị ơn ã thanh toán cho nguyên ơn ư c 19 kỳ, tương ương số tiền 78.776.710 ng, g m 51.966.673 ng tiền gốc và 26.810.037 ng lãi su t. Ngoài ra do bị ơn vi phạm về thời hạn thanh toán nên ã óng phạt 1.400.000 ng. Từ tháng 8/2017 ến nay bị ơn không thanh toán tiền n gốc và lãi su t nên nguyên ơn chuyển toàn bộ dư n sang n quá hạn và áp dụng mức lãi su t quá hạn là úng quy ịnh. Do bị ơn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên nguyên ơn yêu cầu bị ơn thanh toán số tiền 148.965.447 ng g m tiền n gốc, tiền lãi su t trong hạn và lãi su t quá hạn là có căn cứ.

Đối với tiền phạt do vi phạm h p ng: Nguyên ơn rút yêu cầu ối với số tiền phạt vi phạm h p ng 400.000 ng là phù h p với quy ịnh của pháp luật nên Hội ng xét xử ch p nhận.

Ngoài số tiền bị ơn ã thanh toán tiền n gốc và lãi su t cho nguyên ơn, bị ơn còn óng số tiền 1.400.000 ng cho các kỳ thanh toán trễ hạn, nguyên ơn không ng ý trừ số tiền này vào số tiền n gốc. Hội ng xét xử xét th y, mặc dù h p ng tín dụng có thoả thuận bên vay phải nộp phạt nhưng sự thoả thuận này là không phù h p, bởi lẽ trường h p bị ơn vi phạm về thời hạn thanh toán thì nguyên ơn ư c quyền chuyển số dư n sang n quá hạn ể áp dụng mức lãi su t quá hạn của h p ng. Việc nguyên ơn vừa áp dụng phạt vi phạm h p ng, vừa áp dụng chuyển dư n sang n quá hạn là không có căn cứ nên số tiền 1.400.000 ng bị ơn ã óng sẽ ư c trừ vào số tiền n gốc. Như vậy sau khi trừ số tiền bị ơn ã nộp phạt vào n gốc thì bị ơn còn n nguyên ơn 106.633.327 ng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức phát biểu ý kiến ề nghị ch p nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là phù h p, úng quy ịnh nên Hội ng xét xử ch p nhận.

Án phí dân sự sơ thẩm: Do ch p nhận yêu cầu của nguyên ơn nên bị ơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39; iểm b Khoản 2 Điều 227; Khoản 1, Khoản 2 Điều 269; Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 471; 474; 476 và Điều 478 Bộ luật dân sự năm 2005;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật Thi h nh án dân sự năm 2008 ( ã sửa ổi, bổ sung năm 2014).

1. Đình chỉ yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ối với số tiền phạt 400.000 (bốn trăm ngàn) ng do bị ơn vi phạm h p ng.

2. Ch p nhận yêu cầu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần A về việc “Tranh ch p h p ng vay t i sản” ối với ông Nguyễn Ngọc M;

Ông Nguyễn Ngọc M có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần A số tiền 147.565.447 (một trăm bốn bảy triệu năm trăm sáu lăm ngàn bốn trăm bốn bảy) ng (g m n gốc 106.633.327 ng và n lãi trong hạn 5.101.067 ng, lãi su t quá hạn 35.831.053 ng).

Kể từ ng y 06/11/2019 cho ến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi su t các bên thoả thuận tại h p ng tín dụng trả góp số MCH.CN.349.030915 ngày 03/9/2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Nguyễn Ngọc M phải chịu 7.378.272 (bảy triệu ba trăm bảy tám ngàn hai trăm bảy hai) ng án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại Chi cục Thi h nh án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần A ư c nhận lại 3.123.072 (ba triệu một trăm hai ba ngàn không trăm bảy hai) ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0023844 ngày 20/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố H Chí Minh.

3. Quyền v thời hạn kháng cáo:

Đương sự có mặt ư c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận ư c bản án.

“Trường h p bản án ư c thi h nh theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người ư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy ịnh tại các iều 6, 7, 7 a và Điều 9 Luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án ư c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự năm 2008, ( ã sửa ổi, bổ sung năm 2014)”.

Cỡ chữ