- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 754/2023/HNGĐ-ST Ngày: 19/6/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH HỒ CH MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Phạm Thị Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 19 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 154/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 200/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 222/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/5/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị S, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số B, đường E, tổ E, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Số A, đường E, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
* Theo đơn xin ly hôn ngày 12/7/2022, nguyên đơn bà Đào Thị S trình bày:
Bà với ông Nguyễn Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151 ngày 06/9/2000. Vợ chồng sống hạnh ph c một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do ông H ăn nhậu về đánh đập vợ con. Bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
- Về con chung có 03 con là Nguyễn Anh H1, sinh năm 1994, Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1996 và Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2000 đều đã thành niên.
- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
Do ông H đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.
Tại phiên tòa, bà S vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi kiện. Ông H vắng mặt nên không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
* Về tố tụng:
[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
2 Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông H.
* Về nội dung:
3 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Thị S với ông Nguyễn Văn H tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 151 ngày 06/9/2000 nên là hôn nhân hợp pháp.
4 Xét yêu cầu của bà Đào Thị S xin ly hôn ông Nguyễn Văn H:
Ông H không quan tâm, thương yêu bà S, ông H đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến thể hiện ông H không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà S, cho bà S được ly hôn ông H.
5 Về con chung có 03 con là Nguyễn Anh H1, sinh năm 1994, Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1996 và Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2000 đều đã thành niên.
6 Về tài sản chung: Bà S không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.
Về nghĩa vụ dân sự chung bà S xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.
7 Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng xét xử buộc bà S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Đào Thị S.
1. Về hôn nhân: Bà Đào Thị S được ly hôn ông Nguyễn Văn H.
2. Về con chung có 03 con là Nguyễn Anh H1, sinh năm 1994, Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1996 và Nguyễn Hoàng L, sinh năm 2000 đều đã thành niên.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.
Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà Đào Thị S phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2022/0020744 ngày 20/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà S đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh (01) - VKSND huyện Củ Chi (02) - Chi cục THADS huyện Củ Chi (01) - UBND xã Tân Phú Trung (01) - Các đương sự (02) - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án (02) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trư n Văn Th |