- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN TÍN TRANH CHẤP LY HÔN VỚI MỸ TRINH"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Bản án số: 753/2020/HNGĐ-ST Ngày: 18-8-2020 “V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Định
Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Nguyễn Phước Trinh
2- Bà Phạm Thị Ngọc
Thư ký phiên tòa: Ông Dương Anh Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 8 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1501/2019/TLST-HNGĐ ng y 19 tháng 12 năm 2019 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/7/2020 v Quyết định hoãn phiên Tòa số: 183/2020/QĐST-HNGĐ ng y 29/7/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn T, sinh năm: 1988; địa chỉ: Số 57 đường Cây T, ấp P, xã Đ, huyện C, Th nh phố Hồ Ch Minh. (có mặt)
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 21A Tỉnh lộ 15, ấp H, xã P, huyện C, Th nh phố Hồ Ch Minh. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 11/11/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Nguyễn T trình bày: Ông với bà Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 2011, đã được Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 184/2011, quyển số I/2011 ngày 18/10/2011. Sau khi kết hôn, ông cùng bà T sinh sống tại xã P, huyện C, Th nh phố Hồ Ch Minh. Lúc đầu cuộc sống vợ chồng hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, có khác biệt về quan điểm sống. Ngoài ra, vợ chồng còn mâu thuẫn về tiền bạc làm cho gia đình mất hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt được. Ông v b T đã ly thân hơn 01 năm nay, không còn quan hệ vợ chồng.
Hiện vợ chồng ông không còn tình cảm yêu thương, không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau v mâu thuẫn vợ chồng ng y c ng trầm trọng không thể h n gắn được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà T.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ch T, sinh ngày 01/7/2012. Hiện con chung đang sống cùng ông, ông yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về t i sản chung: Ông xác định không có.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông xác định không có.
Các t i liệu, chứng cứ m nguyên đơn cung cấp để bảo vệ quyền, lợi ch hợp pháp của mình gồm: Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy tr ch lục khai sinh (bản sao), Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản phô tô).
Bà Nguyễn Thị Mỹ T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng: Thông báo thụ lý vụ án; Thông báo mở phiên họp về việc tiếp cận công khai chứng cứ v hòa giải; Thông báo kết quả phiên họp; Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa v Giấy triệu tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai m vẫn vắng mặt. Do đó, Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bà T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật v thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
Bà Nguyễn Thị Mỹ T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai m vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan; căn cứ v o điểm b khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt bà T.
Về nội dung:
Quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T với b Nguyễn Thị Mỹ T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn v đã được Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 184/2011, quyển số I/2011 ngày 18/10/2011 nên l hôn nhân hợp pháp v được pháp luật công nhận.
Xét yêu cầu của ông T xin ly hôn với bà T l có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình b y của ông T thì mâu thuẫn giữa ông với bà T là trầm trọng v không thể h n gắn do ông và bà T không hiểu nhau, có khác biệt về quan điểm sống. Ngo i ra, ông T với b T còn mâu thuẫn với nhau về tiền bạc l m cho gia đình mất hạnh phúc, mục đ ch hôn nhân không đạt được .
Bà T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến v c ng không cung cấp văn bản trình b y ý kiến hay bất cứ t i liệu, chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện. Do vậy, Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt bà T l có căn cứ theo các t i liệu chứng cứ m ph a nguyên đơn cung cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Vì vậy, có cơ sở xác định tình cảm vợ chồng giữa ông T với bà T không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung của hai bên không thể kéo d i, mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ch T, sinh ngày 01/7/2012, hiện đang sống với ông T. Để đảm bảo quyền v lợi ch hợp pháp của con chung, cần giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
Về t i sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
Nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn: Ông T phải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật ph v lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014;
- Căn cứ Luật ph v lệ ph số 97/2015/QH13 ng y 25/11/2015 v Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Nguyễn T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn T được ly hôn với bà Nguyễn Thị Mỹ T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 184/2011 ngày 18/11/2011 đã được Ủy ban nhân dân xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Ch Minh cấp cho ông T, bà T không còn giá trị pháp lý.
2. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Ch T, sinh ngày 01/7/2012. Ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ghi nhận sự tự nguyện của ông T không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi, do các bên th a thuận; nếu không th a thuận được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết b ng vụ án khác.
Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về t i sản chung: Không có nên Tòa án không xem xét
4. Nghĩa vụ dân sự chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
5. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn T phải nộp nhưng được tr v o số tiền tạm ứng án ph đã nộp l 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0083137 ngày 19/12/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Củ Chi, Th nh phồ Hồ Ch Minh. Ông T đã nộp đủ án ph ph dân sự dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y được Th t ng y nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Ch Minh; - VKSND huyện Củ Chi; - Chi cục THADS huyện Củ Chi; - UBND xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ (12b). | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM HÁN - CHỦ TỌA HIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Quang Định |