vanban.org

Bản án 752/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Phùng Thị Thủy T về việc yêu c u ly hôn đối v i ông Nguyễn Đăng K.

Kể từ ngày ản án c hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nh n giữa bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K chấm dứt; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 181, quyển số 01/2003 ngày 12/12/2003 do y an nh n d n Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K không còn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phùng Thị Thủy T ly hôn Ông Nguyễn Đăng K"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Phùng Thị Thủy T về việc yêu c u ly hôn đối v i ông Nguyễn Đăng K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 752/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23/10/2018.
V/v tranh chấp: Ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Tú

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà: Nguyễn Thị Lưu Ly.

2. Bà: Vũ Thị Hiệp.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn u n Thảo – Thư ký Tòa án nh n d n Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận 6 tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Dịu Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 10 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nh n d n Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nh n và gia đình thụ lý số 232/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc tranh chấp Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 443/2018/QĐ -ST ngày 28 tháng 9 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phùng Thị Thủy T, sinh năm 1985.

Địa ch : số 20A/1 ấp T, xã Đ, huyện T, t nh Bến Tre;

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Đăng K, sinh năm 1979.

Địa ch : số 319/13 đường G, Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà T, ông K đều c đơn xin xét xử v ng m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 02/4/2018; Bản tự khai ngày 16/4/2018, nguyên đơn là bà Phùng Thị Thủy T trình bày:

Bà và ông Nguyễn Đăng K tự nguyện chung sống v i nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn tại y an nh n d n Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 181 ngày 12/12/2003).

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 05 năm. Năm 2008 vợ chồng t đ u xẩy ra nhiều m u thu n. Nguyên nh n m u thu n là do vợ chồng ất đồng về quan điểm sống, ông K thường ham vui, tụ tập ạn è ăn nhậu, không lo tu chí làm ăn. Vợ chồng đã tự giải quyết nhiều l n nhưng không c kết quả. Năm 2008 bà đã ỏ về nhà cha mẹ đẻ sống đến nay. Nay vợ chồng bà không còn tình cảm và không còn quan t m đến nhau. Do đ , bà yêu c u Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn v i ông Nguyễn Đăng K.

- Về con chung: Bà và ông K có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 07/02/2004, hiện con đang sống v i ông K, do ông K chăm s c trẻ Nguyễn Đăng K1 từ nhỏ nên bà và ông K thống nhất giao trẻ Nguyễn Đăng K1 cho ông K tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên. Bà không cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà và ông K không c tài sản chung và không c nợ chung.

* Tại phiên tòa, bà Phùng Thị Thủy T c đơn xin xét xử v ng m t vì lý do công việc.

* Theo đơn Bản tự khai ngày 03/10/2018, bị đơn là ông Nguyễn Đăng K trình bày:

Ông và bà Phùng Thị Thủy T tự nguyện chung sống v i nhau từ năm 2003, có đăng ký kết hôn tại y an nh n d n Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh

Sau khi kết hôn, vợ chồng ất đồng trong cuộc sống, thường xẩy ra g y gổ làm ảnh hưởng đến con cái và mọi người trong gia đình nên hai vợ chồng đã không chung sống v i nhau từ năm 2008 cho đến nay. Do đ , ông cũng đồng ý ly hôn theo yêu c u của à Phùng Thị Thủy T.

- Về con chung: ng và à T có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 07/02/2004, hiện con đang sống v i ông, nên ông đồng ý tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Nguyễn Đăng K1 cho đến khi thành niên. Không yêu c u à Thủy T c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng ông không c tài sản chung và không c nợ chung.

* Tại phiên tòa, ông Nguyễn Đăng K c đơn xin xét xử v ng m t vì lý do công việc.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 6 phát biểu ý kiến:

-Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý vụ án đến giai đoạn xét xử, Thẩm phán đã thực hiện đúng quy định của pháp luật về thẩm quyền giải quyết, xác định đúng quan hệ pháp luật, người tham gia tố tụng, đảm ảo thời hạn xét xử; Thư ký đã thực hiện đúng việc cấp, tống đạt các văn ản tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử và đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật. Viện kiểm sát nh n d n Quận 6 không c kiến nghị gì;

-Về nội dung: Đề nghị Tòa án nh n d n Quận 6 chấp nhận toàn ộ yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1. Về tố tụng: Vụ án thuộc trường hợp ly hôn theo yêu c u của một ên theo quy định tại Điều 56 Luật HNGĐ 2014; Bị đơn c nơi cư trú tại Quận 6. Do đ , Tòa án nh n d n Quận 6 thụ lý, giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự 2015.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là bà Phùng Thị Thủy T và ị đơn là ông Nguyễn Đăng K đều c đơn yêu c u xét xử v ng m t. Vì vậy, Hội đồng xét xử quyết định xét xử v ng m t các đương sự là đúng v i quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

[2. Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nh n: Bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K tự nguyện chung sống v i nhau, c đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 181 quyển số 01/2003 ngày 12/12/2003 tại y an nh n d n Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh) nên được công nhận là hôn nh n hợp pháp.

Về nguyên nh n d n đến việc ly hôn, các đương sự đều thừa nhận vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 05 năm thì xẩy ra nhiều ất đồng trong cuộc sống, thường xuyên g y gổ, cãi cọ nhau. Vợ chồng ất đồng nhưng không hòa giải được nên đã sống ly th n từ năm 2008, nay vợ chồng không còn yêu thương, quan t m đến nhau nữa nên không thể tiếp tục cuộc sống hôn nh n.

Tòa án đã triệu nhiều l n để hòa giải, tạo điều kiện cho vợ chồng bà T, ông K tìm iện pháp hợp lý để kh c phục m u thu n, hàn g n tình cảm vợ chồng, giúp gia đình đoàn tụ nhưng bà T và ông K đều thống nhất ly hôn, nên ông K không tham gia hòa giải.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà T, ông K đều c đơn yêu c u xét xử v ng m t. Điều đ chứng tỏ các đương sự không còn tha thiết việc hòa giải đoàn tụ v i nhau. Vì vậy, Tòa án không thể tiến hành hòa giải giữa các đương sự.

ét m u thu n vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kéo dài, mục đích của hôn nh n không đạt được. Bị đơn từ chối việc tham gia hòa giải và đồng ý ly hôn tại Tòa án nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, c căn cứ.

- Về con chung: Bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K có 01 con chung tên Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 07/02/2004. Hiện trẻ Đăng K1 đang sống v i ông K, do ông K chăm s c từ nhỏ. Trong ản tự khai, ông K, bà T đều thống nhất giao con cho ông K trực tiếp, chăm s c, nuôi dư ng nên Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến thống nhất của ông K, bà T, giao trẻ Nguyễn Đăng K1 cho ông K tiếp tục chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục cho đến khi thành niên là phù hợp.

Ghi nhận ông K không yêu c u à T c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con.

Bà Phùng Thị Thủy T có ngh a vụ tôn trọng quyền của con được sống chung v i ông Nguyễn Đăng K. Bà Phùng Thị Thủy T c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không aiđược cảntrở.; trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con của ông K thì ông K c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T.

Vì lợi ích của con, khi c n thiết đôi ên được quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông K đều tự trình bày không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3. Về án phí: Bà Phùng Thị Thủy T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.]

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

- Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nh n và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y an Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu c u khởi kiện của bà Phùng Thị Thủy T về việc yêu c u ly hôn đối v i ông Nguyễn Đăng K.

Kể từ ngày ản án c hiệu lực pháp luật, quan hệ hôn nh n giữa bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K chấm dứt; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 181, quyển số 01/2003 ngày 12/12/2003 do y an nh n d n Phường N, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Phùng Thị Thủy T và ông Nguyễn Đăng K không còn hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao cho ông Nguyễn Đăng K trực tiếp trông nom, nuôi dư ng, giáo dục trẻ Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 07/02/2004 cho đến khi thành niên.

Ghi nhận ông K không yêu c u à T c ngh a vụ cấp dư ng nuôi con.

Bà Phùng Thị Thủy T có ngh a vụ tôn trọng quyền của con được sống chung v i ông Nguyễn Đăng K. Bà Phùng Thị Thủy T c quyền, ngh a vụ thăm nom con mà không aiđược cảntrở.; trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở ho c g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục con của ông K thì ông K c quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà T.

Vì lợi ích của con, khi c n thiết đôi ên được quyền yêu c u thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dư ng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông K đều tự trình ày không c nên Hội đồng xét xử không xem xét.

4. Về án phí d n sự sơ thẩm: Bà Phùng Thị Thủy T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo iên lai thu số 0029048 ngày 10/4/2018 của Chi Cục Thi hành án Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Ghi nhận bà Phùng Thị Thủy T đã đ ng đủ tiền án phí.

5. Các đương sự c quyền kháng cáo đối v i ản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết công khai theo quy định.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ