- Tranh chấp gì? án dân sự — "ông Hồ Tấn K yêu cầu trả số tiền 600.000.000 đồng trong hợp đồng cầm cố đất"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng giữa ông K, b M v ông H, bà N vô hiệu.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Bộ luật Dân sự; Điều 128 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
HUYỆN CHÂU THÀNH
Đ
– T d – H nh húĐ
– T d – H nh hú
TỈNH AN GIANG Bản án số: 75/2018/DS-ST Ngày: 23-5-2018 “V/v Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B han Th Kim Hoa
Các Hội thẩm nhân dân:
1/- Ông Trần Minh Triển
2/- Ông Nguyễn Nhựt Thảo
- Thư ký phiên tòa: B hạm Th Cẩm Xuyến l Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Bà Lê Th Tố Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Th nh, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 182/2017/TLST–DS ngày 01 tháng 11 năm 2017 về “Tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 44/2018/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: - Ông Hồ Tấn K, sinh năm: 1979
- B Trần Th Tố M, sinh năm: 1979
B M ủy quyền cho ông K theo tờ ủy quyền ng y 27/11/2017 (có mặt).
Cùng cư trú: Số B, tổ B, ấp V, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
B đơn: - Ông Nguyễn Văn H, sinh năm: 1966 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ B, ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.
- B Lý Th Kim N, sinh năm: 1969 (vắng mặt)
Nơi cư trú: Tổ B, ấp H, th trấn C, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 20/10/2017, biên bản lấy lời khai ng y 27/11/2017 nguyên đơn ông Hồ Tấn K, b Trần Th Tố M (do ông K đại diện theo ủy quyền) trình b y: Vào ng y 19/02/2013 âm l ch, vợ chồng ông có cố phần đất ruộng của vợ chồng ông Nguyễn Văn H v b Lý Th Kim N, diện tích 31.800m2, tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang, có thỏa thuận thời hạn cố l 3 năm (đến ng y 09/02/2016 âm l ch) l hết thời hạn cố đất) với số tiền l 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng), hai bên có l m giấy tay cố đất ng y 09/02/2013 âm l ch, vợ chồng ông đã đưa đầy đủ một lần to n bộ số tiền cố đất cho ông H, b N v quản lý canh tác trên đất ổn đ nh từ tháng 3/2013. Khi hết thời hạn cố đất phía ông H, b N không có tiền trả lại cho vợ chồng ông để chuộc lại đất. Theo thỏa thuận thì vợ chồng ông tiếp tục canh tác trên đất n y đến khi n o vợ chồng ông H, b N trả đủ cho vợ chồng ông số tiền 600.000.000đ, vợ chồng ông sẽ trả lại đất cho ông H, b N.
Nhưng đến ng y 12/6/2017 vợ chồng ông nhận được thông báo số 420/CTHADS-NV ký ng y 12/6/2017 của Cục Thi h nh án dân sự tỉnh An Giang V/v tranh chấp t i sản có liên quan đến Thi h nh án. Đến ng y 08/6/2017 thì phần đất n y b cưỡng chế kê biên thi h nh án, ông thống nhất ký tên vào biên bản về việc kê biên, xử lý t i sản v giao bảo quản t i sản kê biên. Trong biên bản có ghi l giao to n bộ t i sản cho ông H, bà N bảo quản nhưng ông H v b N vắng mặt, ông l người trực tiếp trên phần đất n y cho đến ng y 01/9/2017 ông có tham gia buổi đấu giá t i sản n y, cụ thể diện diện tích 31.802m2, tọa lạc tại ấp B, xã B, huyện C, tỉnh An Giang thuộc thửa số 589, tờ bản đồ số 03, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH.00528 do UBND huyện C, tỉnh An Giang cấp ng y 23/11/2000 v ông bà l người trúng giá t i sản n y với giá l 1.637.450.000đ (một tỷ sáu trăm ba mươi bảy triệu bốn trăm năm mươi ng n đồng). Đến ng y 12/10/2017 Cục Thi h nh án dân sự tỉnh An Giang đã lập biên bản giao t i sản cho ông l người mua được t i sản bán đấu giá và ông đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nh ở v t i sản khác gắn liền với đất số CH00528 ng y 30/10/2017 do UBND huyện Châu Th nh cấp cho vợ chồng ông l Hồ Tấn K v b Trần Th Tố M.
Nay vợ chồng ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Văn H, b Lý Th Kim N phải trả cho ông b số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), ngo i ra không có yêu cầu gì khác.
Đối với b đơn ông Nguyễn Văn H v b Lý Th Kim N: Sau khi thụ lý vụ kiện Tòa án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, đăng báo, nhắn tin trên báo Công lý của Tòa án nhân dân Tối cao v o 3 kỳ liên tiếp (số 25, 26, 27 năm 2018) nhưng phía b đơn đều vắng mặt không có lý do, cũng không cung cấp lời khai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa v phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến h nh tố tụng v tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự v tuân thủ đúng quy đ nh pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Về nội dung vụ án đề ngh Hội đồng xét xử tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa ông K, b M v ông H, bà N vô hiệu; Buộc ông H, bà N có nghĩa vụ trả lại cho ông K, bà M số tiền 600.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh về vụ án như sau:
Về thủ tục tố tụng: Ông H, bà N là b đơn trong vụ kiện đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên tòa xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 227 v khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt đối với ông H, bà N.
Về nội dung vụ án: Tuy ông H và bà N vắng mặt tại các phiên hòa giải v xét xử, song căn cứ v o các chứng cứ nguyên đơn cung cấp, tờ cố đất ng y 09/2/2013 âm l ch thể hiện bên cố đất l ông H và bà N, bên nhận cố đất là ông K và bà M, nội dung cố đất ông H, b N cố 31.800m2 đất 2 vụ tọa lạc ấp B, xã B cho ông K, bà M với số tiền 600.000.000đ trong 3 năm (6 mùa vụ) tính từ vụ đông xuân 2013 tới đông xuân 2016 nếu ông H không chuộc đất thì ông K tiếp tục canh tác trên đất không được khiếu nại, có chữ ký của hai bên v nhân chứng ông Trần Văn N v ông Nguyễn Văn N hó ban ấp B, xã B xác nhận hai bên có cố đất với nhau v có nhận 600.000.000đ; Từ các chứng cứ nêu trên xác đ nh thực tế hai bên có thỏa thuận cầm cố đất với nhau l thật v bên ông H, bà N có nhận ông K, bà M số tiền 600.000.000đ. Ông K và bà M trình bày sau khi giao đủ tiền v nhận đất canh tác đến hạn cố đất thì ông H, b N không khả năng trả tiền v ông b tiếp tục canh tác đến ng y 12/6/2017 ông b nhận được thông báo số 420/CTHADS ng y 12/6/2017 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh An Giang thông báo cho ông b biết diện tích đất trên của ông H, b N đã b cưỡng chế thi h nh án để thi h nh án các khoản nợ của ông H, b N v ông b đã đồng ý giao đất để thi h nh án cho ông H, b N. Sau đó ông tham gia buổi đấu giá và trúng giá mua được diện tích 31.802m2 với số tiền 1.637.450.000đ v ông giao đủ tiền cho Trung tâm đấu giá v Cơ quan thi h nh án v hiện ông b đã được cấp quyền sử dụng đất số CH00528 ng y 30/10/2017 v đang canh tác 31.802m2 đất trên. Đối với số tiền cố đất 600.000.000đ thì ông H, b N vẫn chưa trả cho ông. Nên ông b yêu cầu ông H, bà N trả lại cho ông bà số tiền cố đất 600.000.000đ.
Xét thấy: Căn cứ v o những quy đ nh của pháp luật về đất đai hai bên xác lập hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất với nhau nhưng không được pháp luật thừa nhận, bởi vì đất đai không thuộc đối tượng của hợp đồng cầm cố nên giao d ch của hai bên vô hiệu kể từ khi xác lập. Do đó nghĩ nên tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất giữa hai bên l vô hiệu v áp dụng điều 137 Bộ luật dân sự 2005 để xử lý việc giao d ch vô hiệu, các bên khôi phục tình trạng ban đầu, ho n trả cho nhau những gì đã nhận.
Đối với diện tích đất 31.802m2 căn cứ v o biên bản về việc kê biên xử lý t i sản v giao t i sản kê biên ng y 08/6/2017 của Cục thi h nh án dân sự tỉnh An Giang, biên bản đấu giá v thi h nh án, thông báo người trúng đấu giá, quyết đ nh giao t i sản cho người mua được t i sản bán đấu giá ng y 05/10/2017 của Cục thi h nh án tỉnh An Giang thì phía ông K, b M đã giao 31.802m2 đất cho Cơ quan thi h nh án để thi h nh án đối với các khoản nợ của ông H v b N; Đối với số tiền 600.000.000đ ông H, bà N đã nhận trong hợp đồng cầm cố thì vẫn chưa trả cho ông K, b M. Do đó trước yêu cầu khởi kiện của ông K, b M l ho n to n có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận v buộc ông H, b N có nghĩa vụ trả lại số tiền 600.000.000đ cho ông K, b M l phù hợp.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ v o Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, ông H và bà N phải ch u án phí dân sự sơ thẩm theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o Điều 166, 167 Luật đất đai năm 2013, Điều 688 Bộ luật Dân sự năm 2015, các Điều 127, 128, 137 Bộ luật dân sự 2005 và các Điều 26, 35, 144, 145, 146, 147, 227, 228 và 273 cuûa Boä luaät tố tụng daân söï; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Tuyên bố hợp đồng cầm cố quyền sử dụng giữa ông K, b M v ông H, bà N vô hiệu.
Chấp nhận yêu cầu của ông K, bà M. Buộc ông H, b N có nghĩa vụ trả lại cho ông K, b M số tiền 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng).
2. Về án phí: Ông H, bà N phải ch u 28.000.000đ (hai mươi tám triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông K, b M được ho n lại số tiền 14.000.000đ (mười bốn triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0003107 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Th nh, tỉnh An Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Ông H, bà M có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án (23/5/2018). Ông H, bà N có quyền l m đơn kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được tống đạt bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại điều 2 luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc b cưỡng chế thi h nh án theo quy đ nh tại các điều 6, 7 v 9 luật thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại điều 30 luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - Những người tham gia tố tụng (để thi h nh); - VKSND huyện C; - hòng KTNV v THA – TAND tỉnh An Giang; - THA.DS huyện; - Lưu hồ sơ. | TM HỘI Đ NG X T X TH M TH M PHÁN – CHỦ TỌA PHI N TÒA Phan Thị Kim H a |