- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản giữa nguyên đơn bà Đoàn Thị H và bị đơn ông Ninh Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị H ối với ông Ninh Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 468 Bộ luật dântính lãi suất chậm trả; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 146 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2025/DS-PT Ngày 21-05-2025 “V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Anh Ửng.
Các Thẩm phán: Ông Quách Trọng Sơn và ông Dương Hà Ngân.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Xuân Hiếu – Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Đắk Nông.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Viết Cường - Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 05 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Nông xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 124/2024/TLPT-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Do bảndân sự sơ thẩm số: 58/2024/DSST ngày 26-9-2024 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông bị kháng cáo.
Theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 113/2024/QĐ-PT ngày 16 tháng 12 năm 2024, gi a các ương sự:
Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị H, sinh năm 1960; ịa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông –Vắngmặt.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973; ịa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắngmặt.
Bị đơn: Ông Ninh Văn Đ, sinh năm 1962; ịa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Cómặt.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Phạm Quốc H1, sinh năm 1986; ịa chỉ: Thôn H, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk – Cómặt
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1991; Luật sư – Công ty L.20 thuộc Đoàn Luật tỉnh Đắk Nông – Vắngmặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Vũ Tuyến M, sinh năm 1957; ịa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông – Vắngmặt.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Tuyến M: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1973; ịa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.
2. Bà Lê Thị T2, sinh năm 1962; ịa chỉ: Thôn G, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. – Vắng mặt.
3. Bà Lê Thị K, sinh năm 1965; ịa chỉ: Thôn B, xã T, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. – Vắng mặt.
Người kháng cáo: Bị ơn ông Ninh Văn Đ
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa người đại diện nguyên đơn ông Nguyễn Thanh T trình bày:
Ngày 20-12-2022 bà H có cho ông Đ vay số tiền 450.000.000 ồng, thời hạn trả nợ là ngày 20-3-2023 ông Đ sẽ trả toàn bộ số tiền gốc và tiền lãi. Khi cho vay ông Đ có ký nhận vào giấy vay ngày 20- 12-2022, ến hạn trả nợ mặc dù ã òi nhiều lần nhưng ông Đ vẫn không trả. Về tiền lãi suất: Tại thời iểm vay tiền ngày 20-12-2022 thì hai bên có thỏa thuận và có ghi vào giấy vay tiền với lãi suất là 1%/tháng. Do ó yêu cầu Tòa án giảibuộc ông Ninh Văn Đ phải trả cho bà Đoàn Thị H số tiền 450.000.000 ồng tiền gốc và tiền lãi suất trong hạn 1%/01 tháng tính từ ngày 20-12-2022 ến ngày 20-3-2023 là 13.500.000 ồng và tiền lãi suất quá hạn 2,6%/01 tháng tạm tính từ ngày 21-3-2023 ến ngày 21-4-2024 là 152.100.000 ồng). Tổng số tiền gốc và lãi suất là 615.600.000 ồng. Ngày 25-9-2024 ại diện theo ủy quyền của nguyên ơn có ơn thay ổi nội dung yêu cầu khởi kiện. Yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Ninh Văn Đ phải trả cho bà Đoàn Thị H số tiền 450.000.000 ồng tiền gốc và tiền lãi suất tính từ ngày 20- 3-2023 ến ngày 26-9-2024 theo quy ịnh của pháp luật.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn và người đại diện bị đơn trình bày:
Năm 2017, ông Đ có nhờ bà T2 vay hộ của bà H số tiền vay 200.000.000 ồng tiền gốc, sau khi vay bà T2 ã giao ủ số tiền vay cho ông. Đến năm 2022 bà Lê Thị T2 nói muốn chốt nợ ề về quê nên ông Đ, bà T2 ến nhà bà H, tại ây ông ký nhận nợ với bà Đoàn Thị H số tiền 450.000.000 ồng, thực tế ông không nhận tiền từ bà H, ông Đ cho rằng số tiền ông ký nhận trong giấy vay tiền ngày 20-12-2022 với số tiền vay là 450.000.000 ồng là tiền lãi suất trên số tiền ông Đ1 Tiềm vay hộ của bà H năm 2017 với số tiền vay gốc 200.000.000 ồng, trong năm 2018 ông ã trả tiền cho bà H 250.000.000 ồng (trong ó tiền gốc là 200.000.000 ồng, tiền lãi là 50.000.000 ồng). Việc vay tiền vợ ông là bà Lê Thị K hoàn toàn không biết và số tiền vay ông không ưa về sử dụng, sinh hoạt chung trong gia ình. Tại thời iểm ông ký nhận trong giấy vay tiền ngày 20-12-2022 là tỉnh táo, tự nguyện và không bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự. Lúc này có bà T2 biết và chứng kiến sự việc nhưng không ký vào giấy vay tiền ngày 20-12-2022. Về tiền lãi suất ghi trong giấy vay tiền ngày 20-12-2022 là 1%/01 tháng là không úng sự thật, ai tự ghi vào sau, ông Đ2 biết.
Nay bà H khởi kiện yêu cầu ông Đ phải trả tổng số tiền 615.600.000 ồng (trong ó số tiền 450.000.000 ồng tiền gốc và tiền lãi suất trong hạn là 13.500.000 ồng và tiền lãi suất quá hạn tạm tính từ ngày 21-3-2023 ến ngày 21-4-2024 là 152.100.000 ồng). Ông Đ không ồng ý trả nợ cho bà H, vì ông Đ chỉ vay 200.000.000 ồng và ã trả ược 250.000.000 ồng và việc chốt nợ 450.000.000 ồng trên trái quy ịnh của pháp luật. Do vậy ề nghị Hội ồng xét xử không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn.
Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Bà Đoàn Thị H và ông Vũ Tuyến M ều thống nhất với ý kiến trình bày của ông Nguyễn Thanh T, không có ý kiến bổ sung gì thêm.
- Bà Lê Thị K thống nhất với ý kiến trình bày của ông Ninh Văn Đ, không có ý kiến bổ sung gì thêm.
- Bà Lê Thị T2 trình bày: Khoảng năm 2017 ông Ninh Văn Đ có nhờ bà i vay tiền của bà Đoàn Thị H với số tiền 200.000.000 ồng. Sau khi vay tiền thì bà ưa cho ông Đ hết số tiền 200.000.000 ồng. Khi vay tiền thì bà H viết vào sổ của bà H và bà ký, giấy này bà H gi . Bà T2 chỉ là người i vay tiền giúp cho ông Đ, còn việc trả nợ cho bà H thì ông Đ tự trả nợ và việc trả nợ như thế nào thì gi a ông Đ và bà H bà T2 hoàn toàn không biết. Đến cuối năm 2022 bà có ý ịnh về quê sinh sống, lúc này bà có gọi ông Đ ến nhà bà H ể ba bên bàn giao lại số tiền nợ 200.000.000 ồng mà bà ã vay giúp cho ông Đ3. Lúc này tại nhà bà H, gi a bà H và ông Đ tự tính toán như thế nào thì bà không biết, nhưng tổng số tiền ông Đ ký nhận nợ trong sổ của bà Đoàn Thị H, với tổng số tiềnnợ là 450.000.000 ồng. Khi ông Đ ký nhận nợ số tiền 450.000.000 ồng trong sổ của bà H thì có bà chứng kiến.Tiềm ược biết trong tổng số tiền còn nợ là 450.000.000 ồng mà ông Đ4 nợ trong số của bà Đoàn Thị H thì trong ó có tiền nợ gốc và tiền nợ lãi, cụ thể tiền gốc và tiền nợ lãi bao nhiêu thì bà không biết. Trong giấy vay tiền ngày 20-12-2022 với số tiền vay là 450.000.000 ồng ông Đ có ký nhận bà có mặt thì không ghi lãi suất 1%/01 tháng, còn việc ai ghi lãi suất 1%/01 tháng vào thì bà không chứng kiến, bà T2 không có lần nào i trả nợ cho bà H thay cho ông Đ. Hiện nay bà, ông Đ và H không có liên quan gì ến các khoản vay, nợ và không có yêu cầu gì trong vụ án.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 58/2024/DSST ngày 26-9-2024 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông đã căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 91, điểm a khoản 1 Điều 92, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1,2,3 Điều 228, khoản 1 Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản đ Điều1 Điều 12, Điều 14 Nghị Quyết326/UBTVQH của Ủy BanVụHội30 tháng 12 năm 2016 về án phí, lệ phí Tòa án; Áp dụng khoản 1,2 Điều 401, Điều 463, khoản 1,4 Điều 433, khoản 1 Điều 470 của Bộ luật dânsự 2015,
Tuyênxử:
1.Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị H đối với ông Ninh Văn Đ. Buộc ông Ninh Văn Đ phải trả cho bà Đoàn Thị H và ông Vũ Tuyến M tổng số tiền 518.250.000 đồng (trong đó số tiền gốc 450.000.000 đồng và lãi suất tính từ ngày 20-3-2023 đến ngày 26-9-2024 là 68.250.000 đồng).
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn quyết ịnh về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí và thông báo quyền kháng cáo của các ương sự.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 27-9-2024, ông Ninh Văn Đ kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu tuyên hủy bảnsơ thẩm 58/2024/DSST ngày 26-9-2024 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên ơn vẫn gi nguyên yêu cầu khởi kiện, bị ơn thay ổi nội dung kháng cáo ề nghị Hội ồng xét xử xem xét Bảnán theo hướng bác ơn khởi kiện của nguyên ơn. Các bên ương sự không cung cấp thêm ược tài liệu, chứng cứ mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Nông phát biểu quan iểm:
- Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng ã thực hiện úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng Dânsự tại Toà án cấp phúc thẩm.
- Về nội dung: Sau khi phân tích, ánh giá các chứng cứ có trong hồ sơ, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ề nghị Hội ồng xét xử căn cứ khoản khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự không chấp nhận kháng cáo của bị ơn là ông Ninh Văn Đ, gi nguyên bảndân sự sơ thẩm số: 58/2024/DS-ST ngày 26/9/2024 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của ông Ninh Văn Đ thực hiện trong hạn luật ịnh, ã nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm là hợp lệ nên ược xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
. Xét nội dung giải quyết và yêu cầu kháng cáo của ông Ninh Văn Đ:
. Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án nhận thấy nguyên ơn căn cứ (giấy vay tiền) ngày 20-12-2022 gi a các bên ã khởi kiện yêu cầu bị ơn trả số tiền nợ gốc là 450.000.000 ồng và lãi theo quy ịnh của pháp luật. Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị ơn thừa nhận ch ký trong giấy vay tiền ngày 20-12-2022 với số tiền vay là 450.000.000 ồng là do bị ơn ký và hoàn toàn tự nguyện, lý giải số nợ này bị ơn cho rằng năm 2017 bị ơn có nhờ bà T2 ứng ra vay bà H hộ ông số tiền 200.000.000 ồng, sau khi bà T2 vay tiền của bà H ã giao lại cho ông ủ số tiền 200.000.000 ồng, việc giao tiền không có lập thành văn bản, ông có nghĩa vụ trả nợ và tiền lãi cho bà H, ến năm 2022 bà T2 về quê nên có yêu cầu bị ơn ký nhận nợ với bà H, lời khai này của bị ơn phù hợp với lời khai của bà T2. Như vậy, có căn cứ xác ịnh bản chất của giấy vay tiền ề ngày 20-12-2022 với số tiền 450.000.000 ồng là việc bị ơn xác nhận số tiền vay gốc 200.000.000 ồng và tiền lãi 250.000.000 ồng với người cho vay (bà H) mà bị ơn nhờ bà T2 ứng ra vay hộ bị ơn từ năm 2017 là có thật, hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên ã làm phát sinh quyền, nghĩa vụ các bên theo quy ịnh tại Điều 117 của Bộ luật dânsự.
Việc bị ơn có ý kiến cho rằng tại thời iểm xác nhận vay tiền ngày 20-12-2022 bị ơn không nhận số tiền 450.000.000 ồng nên không có nghĩa vụ trả nợ theo yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là không có căn cứ ể chấp nhận. Tuy nhiên, HĐXX cũng cần xem xét lại số tiền lãi của số tiền nợ gốc 200.000.000 ồng từ năm 2017 ến tháng 12 năm 2022 gi a các bên thỏa thuận có vượt quá quy ịnh tại Điều 468 Bộ luật dânsự hay không ể xác ịnh lại cho úng quy ịnh của pháp luật.
[2.1,1]. Như nhận ịnh tại tiểu mục [2.1] bảncủa giấytiền ề ngày 20-12-2022 với số tiền 450.000.000 ồng là việc bị ơn xác nhận số tiền vay gốc 200.000.000 ồng và tiền lãi 250.000.000 ồng với người cho vay (bà H) mà bị ơn nhờ bà T2 ứng ra vay hộ bị ơn từ năm 2017. Do quá trình giải quyết các ương sự không cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh rỏgian ngày, tháng vay mà chỉ thống nhất thời gian vay là năm 2017 nên căn cứ Điều 144, iểm a khoản 1 Điều 146, khoản 2 Điều 147, khoản 4 Điều 148 của Bộ luật Dân sự xác ịnh năm 2017 là 365 ngày. Thời gian vay từ năm 2017 ến ngày 20-12-2022 là 5 năm 11 tháng 20 ngày = 2.180 ngày. Căn cứ khoản 1 Điều 468 Bộ luật dânthì lãi suất thỏa thuận không ược vượt quá 20%/năm nên tiền lãi ược xác ịnh là 239.800.000 ồng (200.000.000 ồng x 20% : 12 tháng : 30 ngày x 2.180 ngày). Như vây,lãi các bên thỏa thuận 250.000.000 ồng là vượt quá so với quy ịnh của pháp luật là 10.200.000 ồng nên số tiền lãi vượt quá 20%/năm bị vô hiệu do vi phạm iều cấm của luật theo quy ịnh tại Điều 123 Bộ luật dânDo vây,cơ sở xác ịnh ến ngày 20-12-2022 bị ơn nợ nguyên ơn số tiền gốc 200.000.000 ồng và tiền lãi theo quy ịnh của pháp luật là 239.800.000 ồng, tổng cộng là 439.800.000 ồng. Việc cấp sơ thẩm buộc bị ơn phải trả nợ cho nguyên ơn số tiền 450.000.000 ồng là chưa chính xác nên cần sửa lại cho úng.
[2.1,2]. Về tính lãi suất: Việc cấp sơ thẩm tính lãi suất và buộc bị ơn phải trả lãi theo quy ịnh pháp luật ối với số tiền nợ theo yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn là úng quy ịnh pháp luật, tuy nhiên do sửa một phần bản án, không chấp nhận số tiền 10.200.000 ồng nên cần tính lại cho phù hợp.
. Xét lời khai của bị ơn cho rằng sau khi nhờ bà T2 ứng ra vay tiền của bà H thì khoảng tháng 9 năm 2018, bị ơn ã trực tiếp trả hết nợ gốc và tiền lãi cho bà H hai lần tổng số tiền 250.000.000 ồng nhưng cho rằng việc trả nợ không ghi giấy tờ gì, tình tiết này phía nguyênkhông thừa nhận nhưng bị ơn không cung cấp ược chứng cứ chứng minh nên không ược chấp nhận.
. Xét ý kiến của ại diện bị ơn cho rằng giấytiền ề ngày 20-12-2022 gi a ông Đượcbà H2 có sự chứng kiến của bà T2 là giao dịch giả tạo nhằm che dấu giao dịch vay gi a bà T3 với ông Đ2 có căn cứ ể chấp nhận như ã nhận ịnh nêu trên.
. Từ nh ng nhận ịnh và phân tích trên, có căn cứ ể chấp nhận một phần kháng cáo của bị ơn, sửa một phần bản án dân sự sơ thẩm theo hướng buộc bị ơn trả nợ cho nguyên ơn số tiền 439.800.000 ồng và tiền lãi chậm trả theo quy ịnh của pháp luật.
. Xét quan iểm của ại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa gi nguyên bản án sơ thẩm là chưa phù hợp.
. Về án phí:
. Về án phí dânsự sơ thẩm:
- Do yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị H ược chấp nhận một phần nên Ninh Văn Đ phải chịu án phí ối với số tiền 506.533.000 ồng (Năm trăm lẻ sáu triệu năm trăm ba mươi ba ngàn đồng) phải trả cho bà H, ông M. Tuy nhiên, ông Ninh Văn Đ là người cao tuổi nên ược miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy ịnh tại iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Bà Đoàn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ối với số tiền không ược chấp nhận là 10.200.000 ồng x 5% = 510.000 ồng (năm trăm mười ngàn đồng), ược khấu trừ vào số tiền 14.321.000 ồng (mười bốn triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004159 ngày 20-5-2024 tại Chi cụchành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị H 13.811.000 ồng (mười ba triệu tám trăm mười một ngàn đồng).
. Về án phí dân sự phúc thẩm:
Ông Ninh Văn Đ là người cao tuổi nên thuộc trường hợp ược miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm theo quy ịnh tại iểm khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 Bộ luật Tố tụng dân sự; Chấp nhận một phần kháng cáo của ông Ninh Văn Đ, sửa bảndân sự sơ thẩm số 58/2024/DSST ngày 26-9-2024 của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông.
Áp dụng Điều 117, Điều 123, Điều 144, iểm a khoản 1 Điều 146, khoản 2 Điều 147, khoản 4 Điều 148, Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11-01-2019 của Hội ồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy ịnh của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị H ối với ông Ninh Văn Đ. Buộc ông Ninh Văn Đ phải trả cho bà Đoàn Thị H và ông Vũ Tuyến M số tiền nợ gốc là 439.800.000 ồng, tiền lãi là 66.733.000 ồng, tổng số tiền là 506.533.000 ồng (Năm trăm lẻ sáu triệu năm trăm ba mươi ba ngàn đồng).
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Đoàn Thị H ối với số tiền 10.200.000 ồng (mười triệu hai trăm ngàn đồng).
Áp dụng Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dântính lãi suất chậm trả theo quy định pháp luật.
2. Về án phí:
2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Ông Ninh Văn Đ ược miễn án phí dân sự sơ thẩm.
- Buộc bà Đoàn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ối với số tiền không ược chấp nhận là 510.000 ồng (năm trăm mười ngàn đồng), ược khấu trừ vào số tiền 14.321.000 ồng (mười bốn triệu ba trăm hai mươi mốt ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0004159 ngày 20-5-2024 tại Chi cụchành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị H 13.811.000 ồng (mười ba triệu tám trăm mười một ngàn đồng)
.2.2. Về án phí dân sự phúc thẩm:
- Ông Ninh Văn Đ ược miễn án phí dân sự phúc thẩm.
3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND tỉnh Đăk Nông; - TAND huyện Đắk Song; - Chi cục THADS huyện Đắk Song; - Các ương sự; - Lưu: TDS, THCTP, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( ã ký tên, óng dấu) Nguyễn Anh Ửng |