vanban.org

Bản án 75/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguy n Thị B ch T đư c ly hôn v i anh Châu Thiện M.

Về con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng 02 ngư i con tên Châu Thiện P, sinh ngày 13/03/2014 và Châu Ngọc B ch P2, sinh ngày 17/03/2019. Giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con tên Châu Thiện P1, sinh ngày 09/03/2018. Không ai yêu c u cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Chị Nguy n Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Nguyễn Thị Bich T và bị đơn Châu Thiện M"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguy n Thị B ch T đư c ly hôn v i anh Châu Thiện M.
  • Căn cứ chính? Điều 25 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 08 - 2024
“V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ R

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Đoàn Thị Li u

2/ Bà Hà Thị Thu

- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Ngọc Tuấn – Cán bộ Tòa án nhân dân thành phố R.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố R tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 27 tháng 08 năm 2024. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân thành phố R, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 248/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 06 năm 2024 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 84/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 32/2024/QĐST-HNGĐ, ngày 16 tháng 08 năm 2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị Bích T, sinh ngày 24/09/1991 Có mặt

Địa ch : T 11 ấp 4 xã T, huyện C, t nh Tiền Giang.

Ch hiện nay: Số 111 đư ng 47, phư ng T1, Qu n 7, thành phố H Ch Minh.

2. Bị đơn: Anh Châu Thiện M, sinh ngày 15/10/1989 V ng mặt

Địa ch : Số 246/36 đư ng M1, phư ng V, thành phố R, t nh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 22/04/2024; trong quá trình giải quyết vụ án cũng nhƣ tại phiên tòa nguyên đơn chị Nguy n Thị Bích T trình bày: Chị T và anh M tự nguyên yêu thương r i chung sống v i nhau như v ch ng t năm 2013, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phư ng Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, t nh Kiên Giang và đư c cấp giấy chứng nh n kết hôn số 176 ngày 24/09/2014. Sau khi kết hôn hai v ch ng tôi về sống cùng gia đình bên ch ng tại địa ch số 246/36 đư ng Mạc Cửu, phư ng Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, t nh Kiên Giang. Th i gian đ u v ch ng sống hạnh ph c th i gian đ u, th i gian sau v ch ng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n, đến tháng 03/2019 thì phát sinh mâu thu n tr m trọng và chị T b về nhà cha m ruột tại t nh Tiền Giang sinh sống đến nay.

Lý do xin ly hôn: Do v ch ng c tiếng n i chung, anh M thư ng xuyên uống rư u về kiếm chuyện đánh chị T nhiều l n. Nay xét thấy cuộc sống v ch ng giữa chị T và anh M không còn tình cảm nên không thể hòa h p và hàn g n đư c nên chị T yêu c u đư c ly hôn v i anh M.

Về con chung: Chị Nguy n Thị B ch T xác định v ch ng chung sống c 03 ngư i con chung tên Châu Thiện P, sinh ngày 13/03/2014; Châu Thiện P1, sinh ngày 09/03/2018 và Châu Ngọc B ch P2, sinh ngày 17/03/2019, hiện nay cháu P và P2 đang v i m , cháu P1 đang v i cha anh M). Chị T yêu c u đư c nuôi ngư i con chung tên P và P2, giao anh M nuôi ngư i con tên P1. Chị T không yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị B ch T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh h u Thi n M đã được Tòa án tri u tập hợp l nhưng vắng mặt, không có yêu cầu phản tố và không có văn bản trình bày ý kiến về vi c khởi ki n của nguyên đơn nên Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Nguy n Thị B ch T kh i kiện xin ly hôn v i bị đơn anh Châu Thiện M và anh M là bị đơn c nơi cư tr cuối cùng tại thành phố Rạch Giá, t nh Kiên Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự và vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Rạch Giá.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Châu Thiện M không c ý kiến trình bày về đơn kh i kiện xin ly hôn của chị T tại Tòa án. Tuy nhiên, Toà án đã làm đ y đủ thủ tục theo quy định Bộ lu t Tố tụng dân sự như: Giao thông báo thụ lý vụ án và tống đạt h p lệ các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn kh i kiện; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án xét xử; nhưng anh M cố tình tránh m t. Tại phiên toà, chị T yêu c u xét xử v ng m t anh M theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản khoản 2 Điều 227 và Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t anh M.

ét quan hệ hôn nhân giữa chị Nguy n Thị B ch T và anh Châu Thiện M đư c xác l p trên cơ s tự nguyện; không c t chức l cư i theo phong tục t p quán nhưng c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t đã đư c Ủy ban nhân dân phư ng Vĩnh Thanh, thành phố Rạch Giá, t nh Kiên Giang cấp giấy chứng nh n kết hôn số 176 ngày 24/09/2014 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.

Xét yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh M, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống v ch ng chị T và anh M không còn yêu thương, quý trọng, chăm s c, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh ph c. B i l , chị T xác nh n th i gian đ u v ch ng chung sống hạnh ph c, th i gian sau b t đ u phát sinh mâu thu n đến tháng 03/2019 thì phát sinh mâu thu n tr m trọng và chị T b về nhà cha m ruột tại t nh Tiền Giang sinh sống đến nay. Nguyên nhân do v ch ng c tiếng n i chung, anh M thư ng xuyên uống rư u về kiếm chuyện đánh chị T nhiều l n. Trong th i gian chị T, anh M sống ly thân nhưng v n không hàn g n đư c tình cảm v ch ng. Căn cứ khoản 2 Điều 91 Bộ lu t Tố tụng dân sự quy định về nghĩa vụ chứng minh của đương sự “Đương sự phản đối yêu c u của ngư i khác đối v i mình phải thể hiện bằng văn bản và phải thu th p, cung cấp, giao nộp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho sự phản đối đ ”. Anh M đã đư c Tòa án tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án, anh M không c sự phản đối nào đối v i yêu c u của chị T c ng như chứng cứ do chị T cung cấp.

T đ cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh M đã đến mức tr m trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c. Do đ , yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh M là hoàn toàn c căn cứ phù h p v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. T những cơ s nh n định trên, Hội đ ng xét xử thống nhất chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị T đối v i anh M.

Về quan hệ con chung: Chị Nguy n Thị B ch T xác định v ch ng chung sống c 03 ngư i con chung tên Châu Thiện P, sinh ngày 13/03/2014; Châu Thiện P1, sinh ngày 09/03/2018 và Châu Ngọc B ch P2, sinh ngày 17/03/2019. Chị T yêu c u đư c nuôi ngư i con chung tên P và P2, giao anh M nuôi ngư i con tên P1. ét thấy, các cháu đều còn nh , cháu P và P2 sống v i m t nh , cháu P1 sống v i cha t nh nên để không làm thay đ i môi trư ng sinh sống, ảnh hư ng đến tâm sinh lý của của cháu nên hội đ ng xét xử thống nhất giao cháu P và P2 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. M t khác, theo nguyện vọng của cháu P c ng mong muốn đư c sinh sống cùng v i m chị T đư c thể hiện tại biên bản trình bày nguyện vọng của cháu ngày 25/07/2024 , giao anh M tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con tên P1. Chị T không yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử khôg xem xét.

Về tài sản chung, n chung: Chị Nguy n Thị B ch T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

Anh M không c ý kiến trình bày tại Tòa án về vấn đề con chung, tài sản chung, n chung; nếu sau này anh M c tranh chấp về các vấn đề trên thì c quyền kh i kiện thành vụ kiện khác.

Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguy n Thị B ch T là nguyên đơn nên phải chịu án ph ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; Điều 228 và khoản 1 Điều 273 Bộ lu t Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51; khoản 1 Điều 56 và Điều 57 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu c u xin ly hôn của chị Nguy n Thị B ch T đư c ly hôn v i anh Châu Thiện M.

2. Về con chung: Giao cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng 02 ngư i con tên Châu Thiện P, sinh ngày 13/03/2014 và Châu Ngọc B ch P2, sinh ngày 17/03/2019. Giao cho anh M tiếp tục nuôi dưỡng ngư i con tên Châu Thiện P1, sinh ngày 09/03/2018. Không ai yêu c u cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Chị Nguy n Thị B ch T, anh Châu Thiện M c quyền và nghĩa vụ đối v i con chung không ai đư c cản tr .

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguy n Thị B ch T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về án phí: Chị Nguy n Thị B ch T phải nộp án ph Hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng), chị L m đư c khấu tr vào số tiền đã nộp tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0004619 ngày 13/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, t nh Kiên Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Đương sự c m t c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án. Đương sự v ng m t c quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày t nh t ngày nh n đư c bản án ho c đư c tống đạt, niêm yết theo quy định pháp lu t.

Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ