- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà P và ông T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Trần Thị P về việc “Ly hôn” với ông Võ Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 75/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17-5-2024 V/v ly hôn giữa Bà P và ông T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Ông Nguyễn Văn Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 17 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 546/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị P, sinh năm: 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ 4, ấp Tân Khánh, xã Tân Lược, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
2. Bị đơn: Ông Võ Thanh T, sinh năm: 1979 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp E, xã P, huyện C, tỉnh Long An
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 18/8/2023, nguyên đơn bà Trần Thị P trình bày:
- Về hôn nhân: Bà P và ông Võ Thanh T tự nguyên xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2006 và đăng ký kết hôn vào ngày 23/02/2009 tại UBND xã P, huyện C, tỉnh Long An. Bà và ông T chung sống hạnh ph c được th i gian đầu sau đ phát sinh mâu thu n, nguyên nhân là do ất đồng quan đi m sống nên tình trạng hôn nhân mâu thu n ngày càng trầm tr ng, đ i sống chung không th kéo dài. Bà và ông T đã sống ly thân với nhau nhưng v n không ên nào c thiện chí hàn gắn hạnh ph c. Nay à P xét thấy tình cảm không còn và vợ chồng không c khả năng đoàn tụ nên à yêu cầu được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- 2 -
- Về nuôi con chung: C 02 ngư i con chung tên Võ Trần Thị Ng c T1, sinh ngày 04/06/2007 và Võ Trần Minh D, sinh ngày 07/10/2010. Khi ly hôn, bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu T1 và cháu D, không yêu cầu ông T cấp dưỡng.
- Về chia tài sản chung: không c .
- Về nợ: không c .
Do ận công việc nên à Trần Thị P c đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tòa án tiến hành lập thủ tục thông áo về việc thụ lý vụ án và phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật đối với ông Võ Thanh T, thực hiện thông áo trên phương tiện thông tin đại ch ng đ ông T thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ị đơn ông Võ Thanh T vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án ất cứ tài liệu, chứng cứ nào c liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Trần Thị P khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Võ Thanh T. Ông T c nơi đăng ký thư ng tr tại ấp E, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Võ Thanh T đã được Tòa án thông áo và tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt, à Trần Thị P c đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt. Căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt à P và ông T.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị P và ông Võ Thanh T chung sống với nhau c đăng ký kết hôn vào năm 2009 là hôn nhân hợp pháp. Theo à P nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do ất đồng quan đi m sống nên tình trạng hôn nhân mâu thu n ngày càng trầm tr ng, đ i sống chung không th kéo dài, vợ chồng đã ly thân nhưng không ên nào c thiện chí hàn gắn tình cảm nên à P yêu cầu được ly hôn với ông T.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho ông T nhưng ông T không đến Tòa án, chứng tỏ ông T không c thiện chí hàn gắn tình cảm với à P đ vợ chồng đoàn tụ, à P cương quyết ly hôn vì cho rằng vợ chồng đã ly thân, à P không còn tình cảm với ông T và không c khả năng hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thu n vợ chồng giữa à P và ông T đã đến mức trầm tr ng, cuộc sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc à P yêu cầu được ly hôn với ông T là c căn cứ. Do đ , cần áp dụng Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Trần Thị P.
- 3 -
Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do à P cung cấp, à P và ông T có 02 con chung là Võ Trần Thị Ng c T1, sinh ngày 04/06/2007 và Võ Trần Minh D, sinh ngày 07/10/2010. Bà P yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu T1 và D. Xét thấy, à P là ngư i đang trực tiếp nuôi các con chung và đã c cuộc sống ổn định, cháu T1 và cháu D c nguyện v ng được sống với mẹ nên phù hợp với Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử quyết định cho à P được tiếp tục nuôi cháu T1 và cháu D.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do ông T không c văn ản trình ày vấn đề này, bà P xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản chung: Do ông T không c văn ản trình ày vấn đề này, bà P xác định không c nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự c tranh chấp, sẽ được giải quyết ằng vụ án khác khi c đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Do ông T không c văn ản trình ày vấn đề này, à P xác định không c nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: à Trần Thị P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Về lệ phí thông áo trên phương tiện thông tin đại ch ng: à Trần Thị P tự nguyện chịu 3.603.782đồng theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (đã nộp xong).
Về quyền kháng cáo: à Trần Thị P và ông Võ Thanh T được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Trần Thị P về việc “Ly hôn” với ông Võ Thanh T.
1.Về hôn nhân: à Trần Thị P được ly hôn với ông Võ Thanh T.
- 4 -
2.Về nuôi con chung: à Trần Thị P được tiếp tục nuôi cháu Võ Trần Thị Ng c T1, sinh ngày 04/06/2007 và Võ Trần Minh D, sinh ngày 07/10/2010. Ông Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ c quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên.
Ngư i không trực tiếp nuôi con c nghĩa vụ tôn tr ng quyền của con được sống chung với ngư i trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .
Ngư i trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ngư i không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trư ng hợp c yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án c th quyết định thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: à Trần Thị P phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại iên lai số 0006167 ngày 18/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.
4.Về lệ phí thông áo trên phương tiện thông tin đại ch ng: à Trần Thị P tự nguyện chịu 3.603.782đồng theo quy định tại Điều 180 của Bộ luật tố tụng dân sự (đã nộp xong).
5.Về quyền kháng cáo: Nguyên ị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - CCTHADS huyện Cần Đước; - Các đương sự; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |