- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐTD giữa Cty HD S và Nguyễn Chí T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2024/DS-ST Ngày: 04-4-2024 V/v tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Vũ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Duy Hừng
2. Ông Trần Văn Nhu
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Trần Khắc Huy là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang không tham gia phiên tòa.
Ngày 04 tháng 4 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 607/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2024/QĐXX-ST ngày 15 tháng 3 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S.
Địa chỉ: lầu 8, 9, 10 tòa nhà Gilimex, số 24C đường PĐL, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S: Anh Trần Vũ T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: lầu 8, 9, 10 tòa nhà Gilimex, số 24C đường PĐL, phường A, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí T
sinh năm: 1993
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Tiền Giang.
(Anh V T, anh Chí T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 05 tháng 10 năm 2023 và trong quá trình giải quyết vụ án người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S là anh Trần V T trình bày: Ngày 09 tháng 6 năm 2020 anh Nguyễn Chí T và Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S (sau đây gọi tắt là Công ty) có ký Hợp đồng tín dụng số 2W017660853 cho anh Chí T vay số tiền 16.828.000.000 đồng để mua xe mô tô hiệu Honda Vario. Theo đó, vào ngày 05 hàng tháng, anh Chí T phải trả cho Công ty 2.235.011 đồng liên tục trong 09 kỳ trả góp bắt đầu từ ngày 05 tháng 7 năm 2020 đến ngày 05 tháng 3 năm 2021. Tính đến ngày khởi kiện anh Chí T còn nợ Công ty 09 kỳ trả góp số tiền là 20.890.411 đồng. Nay Công ty yêu cầu anh Chí T trả tổng số tiền 20.890.411 đồng (trong đó tiền gốc là 16.828.000 đồng, tiền lãi là 2.084.442 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.977.969 đồng) làm 01 lần.
Anh Nguyễn Chí T đã được Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Tiền Giang tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng khác nhưng anh Chí T không có văn bản gửi Tòa án thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.
Tại phiên tòa anh V T là người đại diện theo ủy quyền của Công ty vắng mặt (có đơn xin giải quyết vắng mặt), anh Chí T đã được Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Tiền Giang triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh V T, anh Chí T là phù hợp điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S khởi kiện anh Nguyễn Chí T về việc vay tiền, anh Chí T cư trú tại ấp C, xã D, huyện E, tỉnh Tiền Giang. Do đó, Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Tiền Giang thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ pháp luật: Theo đơn khởi kiện, Công ty yêu cầu anh Chí T trả tiền vay theo Hợp đồng tín dụng nên xác định quan hệ pháp luật là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 94 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 463 Bộ luật dân sự.
Về nội dung: Giữa Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S và anh Nguyễn Chí T thực tế có xảy ra quan hệ vay tài sản với nhau được thể hiện qua Hợp đồng tín dụng số 2W017660853 ngày 09 tháng 6 năm 2020 do Công ty cung cấp. Hợp đồng tín dụng có nội dung thể hiện anh Chí T vay Công ty số tiền là 16.828.000 đồng. Tính đến ngày trên đơn khởi kiện anh Chí T còn nợ Công ty tổng số tiền vốn lãi là 20.890.411 đồng, trong đó tiền gốc là 16.828.000 đồng, tiền lãi là 2.084.442 đồng, tiền lãi quá hạn là 1.977.969 đồng. Xét thấy, chứng cứ Công ty cấp có chữ ký tên của anh Chí T và đại diện Công ty; có thể hiện số tiền mà anh Chí T vay và còn nợ Công ty như đơn khởi kiện. Còn anh Chí T đã được Tòa án nhân dân huyện E, tỉnh Tiền Giang tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án và triệu tập hợp lệ nhiều lần để giải quyết vụ án nhưng vẫn cố tình vắng mặt không lý do chứng tỏ anh Chí T biết mình có vay và còn nợ Công ty tổng số tiền là 20.890.411 đồng đến nay chưa trả. Xét thấy, anh Chí T đã nhận được quyền của mình là nhận tiền vay từ Công ty nhưng đến hạn trả nợ theo thỏa thuận thì lại cố tình không thực hiện mặc dù Công ty đã nhiều lần nhắc nhở là nhằm kéo dài thời gian làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của Công ty. Do đó, cần buộc anh Chí T trả Công ty số tiền vay vốn lãi tổng cộng là 20.890.411 đồng là phù hợp Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và Điều 466 Bộ luật dân sự.
Về án phí: Anh Chí T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty được Hội đồng xét xử chấp nhận. Công ty không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu khởi kiện của Công ty được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 35, Điều 39; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S.
1.1 Buộc anh Nguyễn Chí T phải có nghĩa vụ trả Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S số tiền vay vốn lãi tổng cộng là 20.890.411 đồng (hai mươi triệu tám trăm chín mươi nghìn bốn trăm mười một đồng), trả làm 01 lần.
1.2 Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S có nghĩa vụ trả lại anh Nguyễn Chí T tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 2W017660853 ngày 09 tháng 6 năm 2020 sau khi anh Chí T trả hết nợ cho Công ty.
1.3 Kể từ ngày Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Nguyễn Chí T chậm thi hành đối với số tiền trên thì còn phải chịu thêm khoản lãi theo hợp đồng tín dụng số 2W017660853 ngày 09 tháng 6 năm 2020.
2. Về án phí:
2.1 Anh Nguyễn Chí T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.044.500 đồng (một triệu không trăm bốn mươi bốn nghìn năm trăm đồng).
2.2 Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Công ty 522.000 đồng (năm trăm hai mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013200 ngày 27 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Tiền Giang.
3. Về quyền kháng cáo: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn HD S, anh Nguyễn Chí T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện E; - Chi cục THADS huyện E; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Vũ |