vanban.org

Bản án 75/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Cẩm N. Bà Huỳnh Thị Cẩm N được ly hôn với ông Lê Thanh V. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V có 02 con chung là Lê Thị Trúc L, sinh ngày 28/9/2001 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/9/2003. Hai con chung đều đã trưởng t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Cẩm N- Lê Thanh V"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14-9-2023
V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con
chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Hiền Các hội thẩm nhân dân: 1.Bà Phan Thị Sơn. 2.Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Ngân - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Hồng, Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 195/2023/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 57/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên toà số 50/2023/QĐST - HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Cẩm N, sinh năm 1977; Địa chỉ: Tổ D, Tổ D, ấp A, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (có mặt).

Bị đơn: Ông Lê Thanh V, sinh năm 1973; Địa chỉ: : Tổ D, Tổ D, ấp A, xã T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn trình bày:

Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V chung sống và kết hôn từ năm 2001, nhưng đến năm 2011 mới làm thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T (nay là thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Giấy chứng nhận kết hôn số 047/2011 ngày 26/10/2011.

Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, khoảng 5 năm gần đây vợ chồng thường xuyên cải vã nhau và nảy sinh mâu thuẫn. Bà N đã cố gắng nhiều lần hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không được. Ông V thường xuyên đánh đập, gây thương tích cho bà, lần gần nhất ông V cầm dao dọa đòi chém bà nên bà đã bỏ nhà đi thuê phòng trọ ở gần hai tháng nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông Lê Thanh V.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V có 02 con chung là Lê Thị Trúc L, sinh ngày 28/9/2001 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/9/2003. Hai con chung đều đã trưởng thành nên bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N không yêu cầu giải quyết.

Đối với bị đơn: Kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt Thông báo thụ lý, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông V vẫn không đến Tòa án làm việc mà không có lý do, vì thế Tòa án không thể tổ chức hòa giải để thuyết phục động viên các bên giải quyết mâu thuẫn, hàn gắn tình cảm để trở về đoàn tụ với nhau.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện xin ly hôn. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không chấp hành đầy đủ quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung tranh chấp: Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, chấp nhận cho bà N được ly hôn với ông V.

Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V có 02 con chung là Lê Thị Trúc L, sinh ngày 28/9/2001 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/9/2003. Hai con chung đều đã trưởng thành, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không ai yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Buộc bà N phải nộp theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, sau khi nghe ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Phú Mỹ, Tòa án nhận định như sau:

[1] Về tố tụng: Bị đơn đang cư trú tại thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Phú Mỹ theo khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 36, Điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự và quan hệ pháp luật của vụ án là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”.

2 Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

2.1 Về quan hệ hôn nhân:

Qua thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V tiến tới hôn nhân chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2001 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Đến năm 2011. Bà N và ông V đăng ký kết hôn tại UBND tại UBND xã T, huyện T (nay là thị xã P), tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 26/10/2011. Giấy chứng nhận kết hôn số 047/2011. Do vậy, Hội đồng xét xử thấy rằng quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông V là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình hoà giải tại Toà, bà N xác định không còn tình cảm với ông V nữa. Cả hai phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng về tính cách, quan điểm sống nên dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống vợ chồng luôn căng thẳng, bà N cho rằng ông V thường xuyên đánh đập bà. Về việc này Tòa án đã gửi văn bản đến hội liên hiệp phụ nữ xã T để xác minh nhưng đến nay Tòa án vẫn chưa nhận được kết quả trả lời của địa phương.

Bà N xác định bà và ông V đã tự sống ly thân từ đầu gần 05 tháng nay. Tòa án đã nhiều lần tổ chức hòa giải để vợ chồng bà N, ông V đoàn tụ nhưng ông V đều vắng mặt không có lý do, điều này chứng tỏ ông V không có thiện chí hòa giải. Riêng bà N vẫn cương quyết và có nguyện vọng được ly hôn với ông V, bà N không đồng ý đoàn tụ với ông V. Bà N xác định bà không còn tình cảm vợ chồng với ông V nữa. Nhận thấy, mâu thuẫn giữa hai vợ chồng bà N, ông V đã thật sự trầm trọng, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Nên cần chấp nhận yêu cầu xin được ly hôn của bà N với ông V.

2.2 Về con chung: Trong quá trình chung sống, bà N, ông V có 02 con chung là Lê Thị Trúc L, sinh ngày 28/9/2001 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/9/2003. Hai con chung đều đã trưởng thành, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Nguyên đơn bà N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1.Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Cẩm N. Bà Huỳnh Thị Cẩm N được ly hôn với ông Lê Thanh V.

2.Về con chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N và ông Lê Thanh V có 02 con chung là Lê Thị Trúc L, sinh ngày 28/9/2001 và Lê Thị Thu H, sinh ngày 05/9/2003. Hai con chung đều đã trưởng thành nên bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Huỳnh Thị Cẩm N không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Huỳnh Thị Cẩm N phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007220 ngày 16/6/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy bà N đã nộp xong án phí .

5. Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết công khai

Cỡ chữ