- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuy - Doanh"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ___________ Bản án số: 75/2023/HNGĐ - ST. Ngày: 18/8/2023. V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ B – TỈNH ĐIỆN BIÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Lương;
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lò Văn Sung;
2. Bà Lò Thị Vinh.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lường Văn Đoản – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên .
Ngày 18/8/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ B, tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2023/TLST – HNGĐ ngày 03/4/2023 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 69/2023/QĐXX - ST ngày 14/7/2023; Quyết định hoãn phiên tòa số: 46/2023/QĐST - HPT ngày 01/8/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T - Sinh năm 1988."có mặt".
Địa chỉ: Thôn A1, xã N L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
2. Bị đơn: Anh Lê Viết D - Sinh năm 1987."vắng mặt". Địa chỉ: Thôn A1, xã N L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn đề ngày 30/3/2023 và trong quá trình tố tụng tại Tòa án nhân dân huyện Đ B, chị Đỗ Thị T (nguyên đơn) trình bày:
1. Về hôn nhân: Tôi và anh Doanh lấy nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã Noong Hẹt, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên từ ngày 14/9/2007. Trên cơ sở tự nguyện. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 17 năm, cách đây một năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai người tính tình không hợp, quan điểm sống bất đồng, thường xuyên xảy ra cãi cọ nhau, gia đình không hạnh phúc và chúng tôi đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Hiện nay không còn tình cảm vợ chồng và không còn quan tâm đến nhau. Chúng tôi đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng mâu thuẫn không giải quyết được mà ngày càng trầm trọng. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy tôi làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Doanh.
2. Về con chung: Chị Thụy khai vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 21/7/2008 và Lê Viết Nguyên, sinh ngày 04/11/2012.
Chị Thụy có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu anh Doanh phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại bản tự khai của hai cháu đều có nguyện vọng được ở cùng với mẹ.
3.Về tài sản: Tài sản riêng, tài sản chung, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có.
Đối với bị đơn Lê Viết D: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, đã gửi thông báo thụ lý vụ án cho các đương sự, các đương sự đã nhận được thông báo của Tòa án, nhưng không có ý kiến gì. Sau đó Tòa án đã tiến hành giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật như: Thông báo cho các đương sự đến Tòa án để viết bản tự khai, cung cấp tài liệu chứng cứ, yêu cầu tại Tòa án; Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải. Những thủ tục thông báo này Tòa án đã gửi bảo đảm qua đường bưu điện hoặc được niêm yết theo đúng quy định của pháp luật. Nhưng bị đơn không thực hiện và cũng không có ý kiến gì.
Tại Biên bản xác nhận tình trạng hôn nhân có xác nhận của UBND xã N L đã xác định: Sau khi đăng ký kết hôn, hai vợ chồng sống hạnh phúc. Đến tháng 3 năm 2022 thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mặc dù hai bên gia đình đã hòa giải nhưng không có kết quả. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 3 năm 2022 cho đến nay. Hai người không còn quan tâm đến nhau.
Vợ chồng có 02 con chung.
Về tài sản của vợ chồng thì không có gì.
- Án phí: Căn cứ Điều 147/BLTTHS; Nghị quyết số 326/2016/UBTVHQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Nguyên đơn phải nộp 300.000đ án phí DSST.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật:
Căn cứ đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ kèm theo của nguyên đơn chị Đỗ Thị T, Tòa án xác định đây là vụ án: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
.Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị Thụy xin ly hôn với anh Doanh, anh Doanh có hộ khẩu thường trú tại xã N L, huyện Đ B, tỉnh Điện Biên, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đ B theo quy định tại Khoản 1 Điều 28; Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39/BLTTDS.
. Về điều luật áp dụng: Chị Thụy và anh Doanh kết hôn năm 2007, đến năm 2023 thì chị Thụy khởi kiện xin ly hôn, nên Tòa án sẽ áp dụng các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để giải quyết.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thụy và anh Doanh lấy nhau có đăng ký kết hôn. Do vậy hôn nhân giữa hai người là hợp pháp. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, hai người không còn quan tâm đến nhau, mặc dù đã được hai bên gia đình hào giải nhưng không có kết quả và hai người đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa chị Thụy và anh Doanh đang trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Chị Thụy xác định tình cảm của mình đối với anh Doanh không còn. Tại phiên tòa chị Thụy vẫn giữ nguyên quan điểm và đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết cho chị được ly hôn với anh Doanh. Hội đồng xét xử xét thấy, để đảm bảo quyền lợi của đương sự và để giải phóng cho chị Thụy khỏi tình trạng hiện tại khi mà hôn nhân không thể đem lại hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Thụy và áp dụng các Điều 51, 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 xử cho ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Lê Viết D.
. Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 21/7/2008 và Lê Viết Nguyên, sinh ngày 04/11/2012.
Chị Thụy có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu anh Doanh phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Tại bản tự khai của hai cháu đều có nguyện vọng được ở cùng với mẹ.
Tại phiên tòa hôm nay chị Thụy có nguyện vọng là muốn được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị Thụy làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, trong quá trình giải quyết vụ án thì anh Doanh không có ý kiến gì, còn hai cháu thì có bản tự khai và có nguyện vọng là muốn được ở cùng với mẹ. Hội đồng xét xử xét thấy chị Thụy và anh Doanh đều có nghề nghiệp ổn định là làm ruộng nên đều có khả năng nuôi con chung, hơn thế nữa việc nuôi con là trách nhiệm, nghĩa vụ của bố mẹ. Do từ khi chị Thụy làm đơn xin ly hôn thì anh Doanh không có ý kiến gì, không đến Tòa án theo thông báo và triệu tập của Tòa án. Do vậy, Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu và nguyện vọng của chị Thụy và giao hai con chung cho chị Thụy trực tiếp chăm sóc, giáo dục là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thụy không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
.Về tài sản:
. Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về: Không có.
. Tài sản chung, diện tích ruộng, nương: Không có.
. Về án phí: Căn cứ Khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Thụy phải chịu 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm, chị Thụy đã nộp 300.000đ theo biên lai số: 0005170 ngày 30/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ B, chị Thụy đã nộp đủ án phí DSST.
Đối với bị đơn Lê Viết D: Không có ý kiến gì và cũng không tham gia các phiên họp, hòa giải và phiên tòa do Tòa án tiến hành theo quy định của pháp luật, gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án và của đương sự khác. Điều này chứng tỏ bị đơn tự tước đi quyền, nghĩa vụ của mình trong thời gian giải quyết vụ án. Hơn thế nữa việc bị đơn không đến Tòa án theo giấy thông báo, triệu tập của Tòa án còn thể hiện bị đơn không tôn trọng Tòa án, không chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật trong việc giải quyết vụ án. Tại phiên tòa hôm nay, Tòa án đã gửi quyết định hoãn phiên tòa hợp lệ cho các đương sự, nhưng bị đơn vẫn vắng mặt. HĐXX căn cứ Khoản 3 Điều 228/BLTTDS, Điểm b Khoản 2 Điều 227/BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39; Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228; Khoản 1 Điều 235, Điều 264 và Điều 267/BLTTDS;
- Áp dụng: Các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
1- Tuyên xử: Cho chị Đỗ Thị T được ly hôn với anh Lê Viết D
2 - Về con chung: Chấp nhận yêu cầu của chị Thụy và giao hai con chung là cháu Lê Thị Nguyệt, sinh ngày 21/7/2008 và Lê Viết Nguyên, sinh ngày 04/11/2012 cho chị Thụy trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.
Chấp nhận yêu cầu của chị Thụy về việc không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung.
3- Về Tài sản: Không xem xét, giải quyết.
4- Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Thụy phải chịu 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm, chị Thụy đã nộp 300.000đ theo biên lai số: 0005170 ngày 30/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ B, chị Thụy đã nộp đủ án phí DSST.
5- Về quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 271, Khoản 1 Điều 273/BLTTDS;
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án chính hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện Đ B;
- Chi cục THSDS H.ĐB;
- Các đương sự;
- UBND xã Noong Hẹt;
- Lưu.
Lường Văn Lương HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA
HỘI THẨM NHÂN DÂN Lò Văn Sung
Lường Văn Lương
Lò Thị Vinh Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện Đ B;
- Chi cục THSDS H.ĐB;
- Các đương sự;
- UBND xã Noong Hẹt;
- Lưu.
Lường Văn Lương HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA
HỘI THẨM NHÂN DÂN Vì Thị Xôm
Lường Văn Lương
Trần Thị Duyên Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện Đ B;
- Chi cục THSDS H.ĐB;
- Các đương sự;
- UBND xã Pá Khoang;
- Lưu.
Lường Văn Lương HỘI THẨM NHÂN DÂN
CHỦ TỌA
HỘI THẨM NHÂN DÂN Nguyễn Đăng Hùng
Lường Văn Lương
Nguyễn Thị Phương
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKS huyện Đ B; - Chi cục THSDS H.ĐB; - Các đương sự; - UBND xã Thanh Luông; - Lưu. HỘI THẨM NHÂN DÂN Phan Thanh Bắc HỘI THẨM NHÂN DÂN Nông Trung Kiên | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lường Văn Lương CHỦ TỌA HỘI THẨM NHÂN DÂN Lường Văn Lương Nguyễn Thị Tâm CHỦ TỌA HỘI THẨM NHÂN DÂN Lường Văn Lương Nguyễn Thị Tâm |