- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2023/HNGĐ - ST Ngày 09 - 5 - 2023 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Kiệt
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Tùng
Ông Nguyễn Văn Mầm
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Văn Khải là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.
Trong ngày 09 tháng 5 năm 2023 tại Tòa án nhân dân huyện Cái Nước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 42/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G - Sinh năm 1973 (Có mặt).
- Bị đơn: Chị Quách Thị X - Sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Cùng trú: Ấp Đ, xã T, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 18.01.2023 và các lời khai tại Tòa án, anh Nguyễn Văn G (Nguyên đơn) trình bày:
Về hôn nhân: Anh và chị X sống chung như vợ chồng từ năm 1997 nhưng không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến đầu năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp nhau, thường xuyên cự cãi. Nay anh G yêu cầu được ly hôn với chị X.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Quách Thị X có ba con chung tên Nguyễn Kiều T, sinh năm 1998, Nguyễn Hồng T, sinh năm 1999 và Nguyễn Thùy D, sinh năm 2003. Hiện nay ba cháu T, T và D đã trưởng thành, sức khỏe ổn định, có thể tự lao động nuôi sống bản thân được nên anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn G xác định trong thời gian chung sống có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn G xác định trong thời gian chung sống anh và chị X không có nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với chị Quách Thị X, sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý về yêu cầu của anh G nhưng chị X không có ý kiến. Tòa án thông báo để chị X tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải đến lần thứ hai nhưng chị X vắng mặt không lý do nên Tòa án không thể tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải giữa anh, chị được.
TÒA ÁN NHẬN ĐỊNH:
[1] Về tố tụng: Tòa án đã triệu tập hợp lệ chị Quách Thị X tham gia phiên tòa đến lần thứ hai nhưng chị X vắng mặt không lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị X theo quy định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung tranh chấp của vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn G và chị Quách Thị X kết hôn vào năm 1997, không có đăng ký kết hôn. Do đó, hôn nhân của anh G và chị X không được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình thì không công nhận anh Nguyễn Văn G và chị Quách Thị X là vợ chồng.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn G và chị Quách Thị X có có ba con chung tên Nguyễn Kiều T, sinh năm 1998, Nguyễn Hồng T, sinh năm 1999 và Nguyễn Thùy D, sinh năm 2003. Hiện nay ba cháu T, T và D đã trưởng thành, sức khỏe ổn định, có thể tự lao động nuôi sống bản thân được, anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn G xác định trong thời gian chung sống anh và chị X có tài sản chung nhưng vợ chồng tự thỏa thuận, anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn G xác định trong thời gian chung sống không nợ ai, cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Chị X vắng mặt không có ý kiến về tài sản và nợ chung nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này giữa các bên đương sự có phát sinh tranh chấp về tài sản chung và nợ chung thì có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác theo quy định pháp luật.
[3] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn G phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 266, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Các Điều 9, 14, 51, 53, 54, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giãm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn G và chị Quách Thị X là vợ chồng.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Anh Nguyễn Văn G có dự nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0008735 ngày 30 – 01 – 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, sau khi đối trừ anh G đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Quách Thị X không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm công khai anh Nguyễn Văn G có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Quách Thị X có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Cái Nước; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - Đương sự; - Lưu VP-HS. | Trần Tuấn Kiệt |