- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Tuyết T-Nguyễn Thanh D"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lươn Thị Tu ết T là được ly hôn ông N u n Bảo D.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2022/HNGĐ-ST Ngày 21-01-2022 V/v tranh chấp Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B N u n Ch u Trinh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Phan Thị Xu n Hương;
2. Bà Đặn Thị Thú Nhun .
- Thư ký phiên tòa: Ôn N u n Thanh T m – Thư ký Tòa án nh n d n hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên toà.
Trong ngày 21 tháng 01 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nh n d n hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 557/2021/TLST-HNGĐ n 17 thán 5 năm 2021 về tranh chấp Ly hôn theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 349/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 379/2021/QĐST-HNGĐ n 27 tháng 12 năm 2021 iữa các đươn sự:
- Nguyên đơn: Bà Lươn Thị Tu ết T, sinh năm 1986; Địa chỉ: 35A đườn số 17, ấp Đ, xã H. hu ện C, Th nh phố Hồ Chí Minh (có mặt).
- Bị đơn: Ông N u n Bảo D, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp T, xã H1. hu ện C, Th nh phố Hồ Chí Minh (v n mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn xin ly hôn nộp Tòa ngày 15/4/2021 v lời khai tron quá trình iải qu ết vụ án, n u ên đơn trình bày như sau:
Bà Lươn Thị Tu ết T và ông N u n Bảo D tự n u ện sốn chun từ năm 2013, có đăn ký kết hôn theo Giấ chứn nhận kết hôn số 199, ngày 20/12/2014 do Ủ ban nh n d n xã T n An Hội, hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp. Thời ian đầu đời sốn vợ chồn hạnh phúc viên mãn. Tron quá trình chun sốn phát sinh nhiều m u thuẫn trầm trọn do bất đồn quan điểm sốn , chồn sau khi mãn hạn tù về nh khôn chịu l m ăn kiếm tiền nuôi sốn ia đình m mãi lo ăn chơi, mặc cho b cùn nhữn n ười th n thích tron ia đình khu ên nhủ nhưn ôn Du khôn sửa đổi. Rồi vợ chồn thườn xu ên tranh cãi từ mọi việc lớn đến việc nhỏ nhặt đã l m đời sốn vợ chồn , cuộc sốn ia đình khôn hạnh phúc. Nhận thấ khôn thể tiếp tục du trì hôn nhân được nữa, mục đích hôn nh n khôn đạt được na iữ n u ên êu cầu l hôn ông N u n Bảo D.
Hai ông bà có 02 con chung tên N u n Bảo T, sinh ngày 19/4/2016 và N u n Bảo Thiên P, sinh ngày 19/3/2018, hiện các con chun đan sốn với bà nên bà yêu cầu được nuôi cả 02 con chung, không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Bà Lươn Thị Tu ết T xác định khôn có tài sản chung, không có nghĩa vụ dân sự chung.
Bị đơn: Ông N u n Bảo D v n mặt khôn rõ lý do, khôn ởi ý kiến cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o t i liệu, chứn cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm qu ền iải qu ết:
N u ên đơn yêu cầu ly hôn với bị đơn. Đây là tranh chấp Ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thuộc thẩm qu ền iải qu ết của Tòa án.
Bị đơn hiện đan cư trú tại ấp T, xã H1, hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh.
Về tố tụn :
Tòa án triệu tập hợp lệ bị đơn ông N u n Bảo D lần thứ hai để tham ia tố tụn tại phiên tòa xét xử nhưn bị đơn không có đơn xin v n mặt và không có yêu cầu phản tố, bị đơn khôn cun cấp cho Tòa án ý kiến về êu cầu của n u ên đơn cũn như cun cấp chứn cứ, t i liệu liên quan đến vụ án. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụn d n sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v n mặt bị đơn, đồng thời Hội đồn xét xử chỉ xem xét t i liệu, chứn cứ do n u ên đơn cun cấp.
Về quan hệ hôn nhân:
Bà Lươn Thị Tu ết T và ông N u n Bảo D tự n u ện sốn chun từ năm 2013 có đăn ký kết hôn theo Giấ chứn nhận kết hôn số 199, ngày 20/12/2014 do Ủ ban nh n d n xã T n An Hội, hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp, đây là hôn nhân hợp pháp.
Về nội dung:
Xét êu cầu về quan hệ hôn nh n: Bà Lươn Thị Tu ết T trình bày do không hợp nhau về quan điểm sốn thườn xu ên tranh cãi l m cuộc sốn ia đình rơi v o nhiều bế t c khôn hạnh phúc, nhận thấ khôn thể tiếp tục du trì hôn nh n được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà kiên quyết êu cầu l hôn. Ông N u n Bảo D không đến Toà án theo giấy triệu tập đã thể hiện không có thiện chí hàn g n tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa bà Lươn Thị Tu ết T và ông N u n Bảo D có mâu thuẫn kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho bà Lươn Thị Tu ết T được ly hôn với ông N u n Bảo D là có cơ sở.
Xét êu cầu về việc nuôi con chung: Hai ông bà có 02 con chung tên N u n Bảo T, sinh ngày 19/4/2016 và N u n Bảo Thiên P, sinh ngày 19/3/2018, hiện các con chun đan sốn với bà nên bà êu cầu được nuôi 02 con chung, Hội đồng xét xử xét thấ để ổn định tâm sinh lý cho trẻ nên cần tiếp tục giao con hai chung cho bà Lươn Thị Tu ết T trực tiếp nuôi là phù hợp.
Xét êu cầu cấp dưỡng cho con: Theo đơn khởi kiện bà Lươn Thị Tu ết T êu cầu ông N u n Bảo D cấp dưỡn nuôi 02 con chung nhưn quá trình iải qu ết v tại phiên tòa b khôn êu cầu nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
Xét êu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Bà Lươn Thị Tu ết T xác định không có t i sản chung nên Hội đồn xét xử khôn xem xét.
Xét về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lươn Thị Tu ết T xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm: Căn cứ Luật phí v lệ phí năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, Hội đồn xét xử xét cần buộc n u ên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 51, 56, 57, 58, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2014); Luật phí v lệ phí năm 2015; N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n 30/12/2016 của Ủ ban thườn vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
- Chấp nhận yêu cầu của bà Lươn Thị Tu ết T là được ly hôn ông N u n Bảo D.
Giấ chứn nhận kết hôn số 199, n 20/12/2014 do Ủ ban nh n d n xã T n An Hội, hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lươn Thị Tu ết T và ông N u n Bảo D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên N u n Bảo T, sinh ngày 19/4/2016 và N u n Bảo Thiên P, sinh ngày 19/3/2018 cho bà Lươn Thị Tu ết T trực tiếp nuôi.
N ười khôn trực tiếp nuôi con chun khôn cấp dưỡn nuôi con chun . Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức có quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà Lươn Thị Tu ết T xác định khôn có t i sản chun , khôn êu cầu Tòa án iải qu ết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lươn Thị Tu ết T xác định không có.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lươn Thị Tu ết T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0086229 ngày 17/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thời hạn khán cáo đối với bản án n l 15 n , kể từ n tu ên án. Đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn khán cáo được tính từ n họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND hu ện Củ Chi; - Chi cục THA DS hu ện Củ Chi; - Ủ ban nh n d n xã T n An Hội, hu ện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Châu Trinh |