vanban.org

Bản án 75/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Tấn D về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn anh Ngô Thành Nh.

Anh Ngô Thành Nh có trách nhiệm trả cho anh Trần Tấn D số tiền gốc 550.000.000đ, tiền lãi 94.564.000đ, tổng cộng là 644.569.000đ (sáu trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi chín ngàn đồng). Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Tấn D về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn anh Ngô Thành Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số: 75/2022/DS-ST
Ngày: 20-6-2022
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Quyên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trương Thị Kim Tiến.

2. Bà Trần Thị Đổi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thoa – Thư ký, Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.

Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 166/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 124/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Tấn D, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp B, xã Đ, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).

2. Bị đơn: Anh Ngô Thành Nh, sinh năm 2001.

Địa chỉ: Ấp R, xã M, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn anh Trần Tấn D trình bày như sau:

Ngày 01 tháng 8 năm 2020 anh Ngô Thành Nh ký “giấy mượn tiền” mượn của anh số tiền 550.000.000đ. Anh Nh hẹn đến ngày 01/10/2020 sẽ trả số tiền này cho anh nhưng đến nay vẫn chưa trả. Nay anh yêu cầu anh Nh trả số tiền 550.000.000đ và tiền lãi với mức lãi suất theo quy định của pháp luật từ ngày 01/10/2020 cho đến khi xét xử.

Bị đơn anh Ngô Thành Nh mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Trần Tấn D khởi kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh Ngô Thành Nh, anh Nh hiện có hộ khẩu thường trú tại xã M, huyện Đức Hòa nên Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa thụ lý là thuộc thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Anh D có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nh đã được tống đạt các thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng anh Nh vẫn vắng mặt nên căn cứ khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án

Về nội dung vụ án: Anh Trần Tấn D cho rằng anh Ngô Thành Nh có mượn của anh D số tiền 550.000.000đ, anh Nh hẹn đến ngày 01/10/2020 sẽ trả cho anh D nhưng cho đến nay vẫn chưa trả. Nay anh D yêu cầu anh Nh trả số tiền này. Anh Nh mặc dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng không có ý kiến phản hồi về số tiền đã mượn của anh D. Căn cứ khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự anh Nh không phản đối ý kiến của anh D nên anh D không cần phải chứng minh.

Căn cứ giấy mượn tiền ngày 01/8/2020 nội dung thể hiện anh Nh mượn anh D 550.000.000đ, thời hạn đến ngày 01/10/2020 anh Nh sẽ trả hết số tiền này cho anh D. Từ đó cho đến nay anh Nh vẫn chưa trả số tiền này cho anh D. Căn cứ Điều 466 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì bên vay phải có nghĩa vụ trả đủ tiền khi đến hạn nhưng cho đến nay anh Nh vẫn chưa trả tiền vay cho anh D là vi phạm nghĩa vụ đã cam kết. Do đó, anh Nh phải có trách nhiệm thanh toán số tiền còn nợ 550.000.000đ cho anh D.

Về tiền lãi: Do anh Nh và anh D không thỏa thuận mức lãi suất nên căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 thì “nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này”. Mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 là 10%/năm. Số tiền lãi anh Nh cần phải trả cho anh D là 20 tháng 19 ngày x 10%/năm x 550.000.000đ = 94.564.000đ.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn anh Ngô Thành Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận theo khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 357, 466, Điều 470 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Trần Tấn D về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đối với bị đơn anh Ngô Thành Nh.

Anh Ngô Thành Nh có trách nhiệm trả cho anh Trần Tấn D số tiền gốc 550.000.000đ, tiền lãi 94.564.000đ, tổng cộng là 644.569.000đ (sáu trăm bốn mươi bốn triệu năm trăm sáu mươi chín ngàn đồng).

Khi án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Ngô Thành Nh chịu 29.783.000đ, sung vào Công quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho anh Trần Tấn D số tiền tạm ứng án phí 14.460.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0009850 ngày 07/3/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Đức Hòa.

3. Về kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ