vanban.org

Bản án 75/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D. Chị Trương Thị D được ly hôn với anh Tạ Văn S.

Về con chung: Giao con chung tên Tạ Bá Lâm, sinh ngày 02/8/2016 cho chị Trương Thị D nuôi Dkhi ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dvề việc không yêu cầu anh S cấp Dnuôi con. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D. Chị Trương Thị D được ly hôn với anh Tạ Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H
TỈNH BÌNH ĐỊNH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 12 - 11 -2021
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H , TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phan Á.

2. Bà Trần Thị Thu Thanh.

- Thƣ ký phiên tòa: Ông Lê Xuân Chiến - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ánh Tuyết - Kiểm sát viên.

Ngày 12/11/2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 204/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/3/2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày15/10/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị D, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu phố T, phường T, thị xã H, tỉnh Bình Định (có mặt).

- Bị đơn: Anh Tạ Văn S, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 04/3/2021, bản tự khai và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trương Thị D trình bày:

Về hôn nhân: Chị Dvà anh S tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Phú, thị xã Hoài Nhơn ngày 13/01/2015. Sau kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do anh S cờ bạc, không có trách nhiệm với con và vợ chồng không còn sống chung với nhau từ tháng 12/2019 đến nay. Nay chị Dxét thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn anh S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tạ Bá Lâm, sinh ngày 02/8/2016. Chị Dyêu cầu được nuôi Dcon chung khi ly hôn, không yêu cầu cấp Dnuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh S mặt dù Tòa án đã nhiều lần tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh S không đến Tòa án để giải quyết. Hội đồng xét xử sẽ căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vắng mặt anh S.

Đại diện VKSND thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự, kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là phù hợp quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị D ; chị Dđược ly hôn với anh S.

Giao con chung tên Tạ Bá Lâm, sinh ngày 02/8/2016 cho chị Trương Thị D nuôi Dkhi ly hôn

Về án phí : Chị Dphải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trương Thị D có đơn yêu cầu ly hôn anh Tạ Văn S. Đây là vụ án dân sự về việc ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn anh S cư trú tại xã Hoài Phú, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã H.

Bị đơn anh Tạ Văn S vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

[2.] Về nội dung vụ án: Chị Trương Thị D và anh Tạ Văn S tự nguyện kết hôn với nhau, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hoài Phú, thị xã Hoài Nhơn ngày 13/01/2015, nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng và không sống chung từ tháng 12/2019 cho đến nay. Anh S mặt dù Tòa án đã tống đạt các văn bản tố tụng triệu tập đến Tòa án để giải quyết vụ án nhưng anh S không đến Tòa, chứng tỏ rằng anh S cũng không có thiện chí để hàn gắn hạnh phúc. Do đó nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Dlà phù hợp.

Về con chung: Có 01 con chung tên Tạ Bá Lâm, sinh ngày 02/8/2016 hiện đang được chị Dnuôi Thôn C, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định , nghĩ nên tiếp tục giao con cho chị Dnuôi Dkhi ly hôn là phù hợp.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; 147; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56, 69; 71; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trương Thị D. Chị Trương Thị D được ly hôn với anh Tạ Văn S.

2. Về con chung: Giao con chung tên Tạ Bá Lâm, sinh ngày 02/8/2016 cho chị Trương Thị D nuôi Dkhi ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dvề việc không yêu cầu anh S cấp Dnuôi con.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp Dtheo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Chị Trương Thị D phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí chị Dđã nộp theo biên lai thu số 0000445 ngày 08/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Định;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TX Hoài Nhơn;

- Các bên đương sự;

- UBND phường Tam Quan Bắc;

- Chi cục THADS TX Hoài Nhơn;

- Lưu HSVA, VPTA.

Võ Phƣơng Quang TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ H

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH ĐỊNH

BIÊN BẢN NGHỊ ÁN

Vào hồi 10 giờ 00 phút, ngày 26 tháng 10 năm 2021.

Tại: Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H tỉnh Bình Định.

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Phương Quang.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Chí Trung.

2. Bà Trần Thị Thu Thanh.

Tiến hành nghị án vụ án dân sự thụ lý số 206/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc Ly hôn, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu Hường, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu phố Tân Thành 1, phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Ông Võ Minh Hoàng, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Khu phố Tân Thành 1, phường Tam Quan Bắc, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,

QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU

Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử biểu quyết thống nhất 3/3 và quyết

định các vấn đề sau:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; 147; 271; 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Kết quả biểu quyết: 03/03.

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thu Hường và và ông Lê Minh Hoàng.

2. Về con chung: Đã trưởng Thành.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Thu Hường phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm; được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Hường đã nộp theo biên lai thu số 0000449 ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn.

4. Quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Kết quả biểu quyết: 03/03.

Nghị án kết thúc vào hồi 10 giờ 10 phút, ngày 26 tháng 10 năm 2021.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Chí Trung Trần Thị Thu Thanh

Võ Phƣơng Quang Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bình Định;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TX Hoài Nhơn + Tỉnh;

- Các bên đương sự;

- UBND phường Tam Quan;

- CC THADS TX Hoài Nhơn;

- Lưu HSVA, VPTA.

Võ Phƣơng Quang

Cỡ chữ