vanban.org

Bản án 75/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N về việc ranh ch p h p ng tín dụng” với bị đơn ông Chu Văn C và bà Vy Thị S. Buộc ông Chu Văn C và bà Vy Thị S c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng tổng số tiền tính đến ngày 23/7/2021 là 263.

Trường hợp ông Chu Văn C và bà Vy Thị S kh ng trả nợ ho c trả kh ng đ y đủ thì Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng c quyền yêu c u Cơ quan thi hành án c thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là các quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền với đ t theo các Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng N với BĐ: Ông Chu Văn C và bà Vy Thị S"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N về việc ranh ch p h p ng tín dụng” với bị đơn ông Chu Văn C và bà Vy Thị S. Buộc ông Chu Văn C và bà Vy Thị S c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng tổng số tiền tính đến ngày 23/7/2021 là 263.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK MIL
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2021/DS-ST
Ngày: 23/7/2021
Về vi c ranh ch p h p ng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK MIL

- h nh ph n i ng t sơ th m g m c :

h m phán - Chủ toạ phiên to : Ông Trương Ngọc Thanh;

Các i th m nhân dân: Ông Phan Sỹ Phác và ng Nguyễn Tiến Tịnh;

- hư ký phiên to : Bà Nguyễn Thị Thùy Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil.

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đăk Mil tham gia phiên to : Ông Phạm Văn C– Kiểm sát viên.

Ngày 23/7/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Đăk Mil xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án thụ lý số: 388/2020/DSST ngày 08/12/2020 về việc ranh ch p h p ng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2021/QĐXXST-DS ngày 10/6/2021 và Quyết định ho n phiên tòa số: 45/2021/QĐST-DS ngày 09/7/2021, giữa các đương sự:

- Nguyên ơn: Ngân hàng N;

Địa chỉ: Số 02 đường L, phường Th, quận B, Thành phố Hà Nội.

Người ại di n theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th – Tổng Giám đốc;

Người ại di n theo ủy quyền của nguyên ơn: Ông Tr n Quang B – Ph Giám đốc Ngân hàng N – Chi nhánh Đăk Mil, huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k N ng theo quyết định ủy quyền thường xuyên số: 2966/QĐ-HĐTV-PC, ngày 27/12/2019 và quyết định ủy quyền lại số: 95/QĐ-NHNoĐNo-ĐAM ngày 08/5/2020 – C m t;

Địa chỉ: Số 16 L, thị tr n Đ k Mil, huyện Đ k Mil, tỉnh Đ k N ng.

- Bị ơn: Ông Chu Văn C – V ng m t, kh ng c lý do;

Bà Vy Thị S - C đơn đề nghị xét xử v ng m t;

Cùng địa chỉ: Th n T, xã Đ, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- heo n i dung ơn khởi ki n ng y

, lời khai của người ại di n theo ủy quyền của nguyên ơn ông r n Quang B trong quá trình giải quyết vụ án v tại phiên tòa: Căn cứ hợp đồng tín dụng 5301-LAV-201801644 ngày 31/7/2018 th ông Chu Văn C và bà Vy Thị S được Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil cho vay số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, l i su t trong hạn 10,5%, l i su t quá hạn bằng 150% l i su t trong hạn, mục đích vay, chi phí sản xu t, mua s m đồ dùng gia đ nh.

Để bảo đảm cho khoản vay, các bên đ ký kết hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 245110135/HĐTC ngày 21/8/2017 và văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t ngày 31/7/2018, thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền với đ t là Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CE061141, thửa đ t số 106, tờ bản đồ 45, diện tích 5608m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 24/11/2006, đứng tên ng Chu Văn C và bà Vy Thị S; Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AH643307, thửa đ t số 4, 9, 86, tờ bản đồ 45, diện tích 11.010m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 30/11/2006 đứng tên hộ ng Chu Văn Hái và bà Lương Thị Em cập nhật biến động để thừa kế cho ng Chu Văn C vào ngày 27/7/2017; đều tọa tại x Đăk Rla, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng,

Sau khi vay, ông C và bà S mới thanh toán được 21.000.000 đồng tiền l i trong hạn, chưa thanh toán tiền gốc và tiền l i quá hạn. Do đ , Ngân hàng N khởi kiện yêu c u ng C và bà S phải c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng 200.000.000 đồng tiền gốc, 63.350.000 đồng tiền l i quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/7/2021) và tiền l i phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ, kh ng yêu c u l i phạt chậm trả l i. Trường hợp ông C và bà S kh ng thanh toán ho c thanh toán kh ng đ y đủ số nợ th đề nghị xử lý tài sản thế ch p để đảm bảo cho việc thu hồi nợ.

- Bị ơn ông Chu Văn C v

Vy hị : Theo lời tr nh bày của bị đơn bà S trong quá tr nh giải quyết vụ án th bà S thống nh t như nội dung đơn khởi kiện và lời tr nh bày của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn về thời gian vay, số tiền vay, l i su t vay, tài sản thế ch p, số tiền đ thanh toán. Đối với yêu c u khởi kiện của nguyên đơn thì bà và ông C đồng ý thanh toán nợ cho Ngân hàng, trường hợp kh ng thanh toán được th đồng ý để Ngân hàng xử lý tài sản thế ch p để thu hồi nợ.

Tại phiên tòa, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; việc ch p hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử vào nghị án đều đ tuân thủ đúng các quy định của Pháp luật.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn ông Chu Văn C và bà Vy Thị S c nghĩa vụ thanh toán cho N ng nghiệp và Phát triển N ng th n Việt Nam 200.000.000 đồng tiền gốc, 63.350.000 đồng tiền l i quá hạn tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/7/2021) và tiền l i phát sinh theo hợp đồng cho đến khi thanh toán xong nợ. Trường hợp ông C và bà S kh ng thanh toán ho c thanh toán kh ng đ y đủ số nợ th đề nghị xử lý tài sản thế ch p để đảm bảo cho việc thu hồi nợ. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch và án phí, buộc bị đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, kết quả xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

1 . Về tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil đ thực hiện tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ng C nhưng ng vẫn cố t nh v ng m t kh ng c lý do; bà Vy Thị S c đơn đề nghị xét xử v ng m t. V vậy, Tòa án nhân dân huyện Đăk Mil xét xử v ng m t bị đơn tại phiên tòa là đảm bảo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét th y:

. Căn cứ hợp đồng tín dụng 5301-LAV-201801644 ngày 31/7/2018 thể hiện: Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil cho ông C và bà S vay số tiền 200.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, l i su t cho vay 10,5%, l i su t quá hạn bằng 150% l i su t trong hạn, mục đích vay, chi phí sản xu t, mua s m đồ dùng gia đ nh; ông C và bà S đ được giải ngân đ y đủ.

2.2 . Hợp đồng tín dụng giữa các bên thể hiện dưới h nh thức văn bản, thể hiện r về số tiền vay, thời hạn vay, l i su t, phương thức thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, tuân thủ về phạm vi hoạt động, quy định l i su t theo Điều 90, 91 của Luật các tổ chức tín dụng, c ký xác nhận thể hiện sự tự nguyện của các bên, mục đích và nội dung của hợp đồng kh ng vi phạm điều c m của pháp luật, kh ng trái đạo đức x hội. Hợp đồng tín dụng c hiệu lực pháp luật theo Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015.

. Về nghĩa vụ thanh toán nợ: Sau khi vay, ông C và bà S mới thanh toán được 21.000.000 đồng tiền l i trong hạn, kh ng thanh toán nợ gốc và l i quá hạn khi đến kỳ trả nợ. Xét th y, ông C và bà S đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, ảnh hưởng đến quyền và lợi hợp pháp của Ngân hàng N. Do đ , Ngân hàng N khởi kiện yêu c u ông C và bà S thanh toán nợ gốc và tiền l i phát sinh theo thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng tính đến ngày xét xử sơ thẩm ngày 23/7/2021 tổng cộng 263.350.000 đồng, trong đ : 200.000.000 đồng tiền gốc và 63.350.000 đồng tiền l i quá hạn là c cơ sở ch p nhận.

. Về tài sản thế ch p: Để bảo đảm cho khoản vay, các bên đ ký kết hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 245110135/HĐTC ngày 21/8/2017 và văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t ngày 31/7/2018 theo đ ng C và bà S đồng ý thế ch p quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền với đ t là Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CE061141, thửa đ t số 106, tờ bản đồ 45, diện tích 5608m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 24/11/2006, đứng tên ng Chu Văn C và bà Vy Thị S; Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AH643307, thửa đ t số 4, 9, 86, tờ bản đồ 45, diện tích 11.010m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 30/11/2006 đứng tên hộ ng Chu Văn Hái và bà Lương Thị Em cập nhật biến động để thừa kế cho ng Chu Văn C vào ngày 27/7/2017; đều tọa tại x Đăk Rla, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng đ được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đ t đai Đăk Mil. Nội dung, h nh thức của hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t phù hợp với quy định tại các Điều 317, Điều 319 Bộ luật dân sự 2015; Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đăng ký giao dịch bảo đảm. Do đ , hợp đồng thế ch p phát sinh hiệu lực.

Yêu c u của Ngân hàng N xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền với đ t trong trường hợp ông C và bà S kh ng thanh toán ho c thanh toán kh ng đ y đủ số nợ là c cơ sở, nên c n ch p nhận.

. Xét quan điểm đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ k Mil tại phiên toà là c căn cứ, nên Hội đồng xét xử c n ch p nhận.

4 . Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : Do yêu c u của nguyên đơn được ch p nhận, nên c n buộc bị đơn phải c nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil 3.000.000 đồng tiền xem xét thẩm định tại ch Ngân hàng đ nộp trong quá tr nh giải quyết vụ án.

5 . Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đ nộp.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147, Điều 157, Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 244 và Điều 262 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 299, 317, 357, 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; các Điều 3, 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

uyên :

1. Ch p nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng N về việc ranh ch p h p ng tín dụng” với bị đơn ông Chu Văn C và bà Vy Thị S. Buộc ông Chu Văn C và bà Vy Thị S c nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng tổng số tiền tính đến ngày 23/7/2021 là 263.350.000 đồng ( ai trăm sáu mươi a tri u, a trăm năm mươi nghìn ng), trong đ c 200.000.000 đồng (Hai trăm tri u ng) tiền gốc và 63.350.000 đồng (Sáu mươi a tri u, a trăm năm mươi nghìn ng) tiền l i quá hạn. Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 24/7/2021) khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán, theo mức l i su t mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên c thỏa thuận về việc điều chỉnh l i su t cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th l i su t mà khách hàng vay tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i su t của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp ông Chu Văn C và bà Vy Thị S kh ng trả nợ ho c trả kh ng đ y đủ thì Ngân hàng N, chi nhánh Đ k Mil, Đ k N ng c quyền yêu c u Cơ quan thi hành án c thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là các quyền sử dụng đ t và tài sản g n liền với đ t theo các Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số CE061141, thửa đ t số 106, tờ bản đồ 45, diện tích 5608m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 24/11/2006, đứng tên ng Chu Văn C và bà Vy Thị S; Gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t số AH643307, thửa đ t số 4, 9, 86, tờ bản đồ 45, diện tích 11.010m2 đ t trồng cây lâu năm, do Ủy ban nhân dân huyện Đ k Mil c p ngày 30/11/2006 đứng tên hộ ng Chu Văn Hái và bà Lương Thị Em cập nhật biến động để thừa kế cho ng Chu Văn C vào ngày 27/7/2017; đều tọa tại x Đăk Rla, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng theo hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 245110135/HĐTC ngày 21/8/2017 và văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t ngày 31/7/2018 để thu hồi nợ.

2. Về chi phí xem xét thẩm định tại ch : Ông Chu Văn C và bà Vy Thị S phải hoàn trả cho Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil, Đ k N ng số tiền 3.000.000 đồng (Ba tri u ng).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Chu Văn C và bà Vy Thị S phải chịu 13.168.000 đồng (Mười a tri u, m t trăm sáu mươi tám nghìn ng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng N, chi nhánh Đăk Mil, Đ k N ng 5.624.000 đồng Năm tri u, sáu trăm hai mươi tư nghìn ng) tiền tạm ứng án phí đ nộp theo biên lai số 0003777 ngày 11/10/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk N ng.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án; bị đơn c quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

rường h p ản án, Quyết ịnh ư c thi h nh theo quy ịnh tại Điều Luật thi h nh án Dân sự thì người ư c thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu c u thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc ị cưỡng chế thi h nh án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7 v 9 Luật thi h nh án Dân sự. hời hi u thi h nh án ư c thực hi n theo quy ịnh tại Điều 3 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ