vanban.org

Bản án 75/2020/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam đối với bà Nguyễn Th Minh L.

Buộc b Nguyễn Th Minh L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 tính đ n ngày xét xử (29/7/2020) là: 497.911.052 đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam với chị Nguyễn Thị Minh L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam đối với bà Nguyễn Th Minh L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2020/KDTM-ST
Ngày: 29/7/2020
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thúy Hà.

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Anh.

Ông Dương Xuân Đính.

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Anh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Đông Anh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thùy Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Anh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 10/2020/TLST-KDTM ngày 02 tháng 3 năm 2020 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quy t đ nh đưa vụ án ra t ử số 24/2020/QĐXXST-KDTM ng y 26 tháng 6 năm 2020 v Quy t đ nh hoãn phi n tòa số 28/2020/QĐST-KDTM ngày 14 tháng 7 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam.

Đ a chỉ: Số 108, Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Ho n K, th nh phố H Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông L Đức T - Chủ t ch hội đồng quản tr .

Người đại diện tham gia tố tụng: B Trần Th Thu H, Trưởng phòng bán lẻ.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1983.

Đ a chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Văn L1, sinh năm 1980;

2. Cháu Nguyễn Văn N, sinh năm 2005 (con bà L, ông L1);

3. Cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh năm 2008 (con b L, ông L1).

Cùng đ a chỉ: Khu 5, Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật của cháu N và cháu V là bà Nguyễn Th Minh

L và ông Nguyễn Văn L1 (là bố mẹ đẻ).

Có mặt: Đại diện nguy n đơn.

Vắng mặt: Bà L, ông L1, cháu N, cháu V.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 10/12/2019 và những lời khai tiếp theo tại Tòa án, người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam trình bày:

Ngày 04 tháng 10 năm 2018 giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam (Sau đây gọi là Ngân hàng C) và bà Nguyễn Th Minh L đã ký Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 với nội dung:

- Hạn mức cho vay: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng) qua 02 giấy nhận nợ:

+ Giấy nhận nợ ng y 20/3/2019, ng y vay 20/3/2019, ng y đ n hạn 20/8/2019; số tiền vay 250.000.000 đồng, số tiền gốc đã trả 2.088.948 đồng, dư nợ gốc còn lại 247.911.052 đồng.

+ Giấy nhận nợ ng y 21/2/2019: Ng y vay 21/3/2019, ng y đ n hạn 21/8/2019, số tiền vay 250.000.000 đồng, chưa trả nợ gốc, dư nợ gốc còn lại: 250.000.000 đồng.

- Mục đích vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động buôn bán đồ gỗ

- Trả nợ gốc: Theo ngày ghi trên giấy nhận nợ.

- Thời hạn vay: Được ghi trên giấy nhận nợ nhưng tối đa không quá 05 (Năm) tháng.

- Lãi suất cho vay: Được ghi cụ thể trên từng giấy nhận nợ v được điều chỉnh 01 tháng/lần. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn.

Để đảm bảo cho khoản vay theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 và các kh ước nhận nợ nêu trên thì ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Th Minh L đã th chấp toàn bộ quyền sử dụng 175m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 45 tại đ a chỉ: khu 5 thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 501997 hiện do ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Minh L là chủ sử dụng (Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Th Minh L nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên theo hợp đồng chuyển nhượng số 327/2017/HĐCN do Văn phòng Công chứng Hà Anh lập ngày 08/02/2017). Hợp đồng th chấp số 2072/2017/HĐTC, quyển số 21/TP/CC-SCC/HDGD ngày 19/7/2017, đăng ký th chấp ngày 24/7/2017 tại Văn phòng đăng ký đất đai – Chi nhánh huyện Đ.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Nguyễn Th Minh L mới trả được 2.088.948 đồng nợ gốc và 18.328.767 đồng nợ lãi. Do bà L vi phạm nghĩa vụ trả nợ n n ngân h ng đã chuyển toàn bộ nợ gốc sang nợ quá hạn. Trong quá trình đôn đốc thu hồi nợ, Ngân hàng C đã nhiều lần làm việc với bà Nguyễn Th Minh L để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay hạn mức và Hợp đồng th chấp đã ký k t. Tuy nhiên bà L chây ì, không trả nợ. Tính đ n ngày 29/7/2020 bà Nguyễn Th Minh L còn nợ Ngân hàng C:

- Nợ gốc:

497.911.052 đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 45.223.383 đồng;

- Nợ lãi quá hạn: 22.322.308 đồng.

Tổng cộng:

565.456.743 đồng.

Tại phiên tòa, Ngân hàng C yêu cầu:

- Buộc bà Nguyễn Th Minh L phải trả toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên.

- Buộc bà Nguyễn Th Minh L phải ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán kể từ ngày 30/7/2020 theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho ngân hàng.

- Trong trường hợp bà Nguyễn Th Minh L không trả hoặc trả không đầy đủ toàn bộ tiền nợ gốc và lãi còn nợ thì Ngân hàng C có quyền đề ngh cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Nguyễn Th Minh L đối với Ngân hàng C. N u số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán h t khoản nợ thì bà Nguyễn Th Minh L phải có nghĩa vụ ti p tục trả h t khoản nợ cho Ngân hàng C.

* Tại phiên tòa, bị đơn là bà Nguyễn Thị Minh Lvắng mặt. Quá trình giải quyết vụ án bà L trình bày:

Do có nhu cầu cần vốn kinh doanh buôn bán gốc nên ngày 04/10/2018, bà đã ký k t Hợp đồng tín dụng Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 với Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam để vay số tiền 500.000.000 đồng. Về thời hạn vay, lãi suất v các điều khoản khác được ghi trong hợp đồng cho vay hạn mức và các kh ước nhận nợ đúng như người đại diện theo ủy quyền của ngân h ng đã trình b y.

Để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ theo Hợp đồng cho vay hạn mức nêu trên, ngày 25/3/2017 vợ chồng bà đã ký k t Hợp đồng th chấp số 2072/2017/HĐTC, quyển số 21/TP/CC-SCC/HDGD ngày 19/7/2017 với Ngân hàng C Việt Nam - Chi nhánh Đ để th chấp bộ quyền sử dụng 175m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 45 tại đ a chỉ: khu 5 thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 501997 hiện do ông bà là chủ sử dụng. Việc th chấp tài sản bảo đảm đã được đăng ký giao d ch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai H Nội - Chi nhánh huyện Đ ngày 24/7/2017.

Hiện tại trên thửa đất đó 01 căn nh 02 tầng có 01 mái tôn, sân gạch do vợ chồng bà xây dựng. Trên tài sản hiện vợ chồng bà và hai con đang ở.

Sau khi vay vốn tại Ngân hàng C, ông bà đã sử dụng đúng số tiền vay trên để kinh doanh đồ gỗ. Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng, bà mới trả được 2.088.948 đồng nợ gốc và 18.328.767 đồng nợ lãi. Kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng C đã nhiều lần đôn đốc thu hồi nợ tuy nhiên do tình hình d ch bệnh Covid-19 khi n công việc kinh doanh đồ gỗ b đình trệ, hoàn cảnh khó khăn khi n ông bà không đủ khả năng trả nợ.

Nay Ngân h ng có đơn khởi kiện yêu cầu trả nợ, bà đề ngh Ngân hàng tạo điều kiện cho bà được trả nợ dần. Cụ thể, giãn cách cho bà 10 tháng thì bà bắt đầu có tiền trả dần nợ gốc, số tiền lãi đề ngh được miễn toàn bộ.

* Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn L1 không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, Tòa án không lấy được lời khai của ông L1.

* Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa phát biểu ý ki n:

- ThÈm ph¸n, Héi ®ång xÐt xö trong quá trình ti n hành tố tụng giải quy t vụ án đã tuân theo pháp luật, không vi phạm thủ tục tố tụng.

- Về tuân thủ pháp luật của đương sự: Nguy n đơn chấp h nh đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự. B đơn, Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không chấp h nh đúng quy đ nh của pháp luật tố tụng dân sự, đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng cố tình vắng mặt tại Tòa án gây khó khăn cho việc giải quy t vụ án, khi n thời hạn chuẩn b xét xử b kéo dài.

- Về nội dung: Yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn l có căn cứ n n đề Ngh Hội đồng xét xử căn cứ v o quy đ nh của pháp luật chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn, b đơn phải ch u án phí theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phi n to v căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về tố tụng: Ngân h ng Thương mại cổ phần C Việt Nam khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng, mục đích các b n thực hiện hợp đồng l sử dụng tiền mua bán, kinh doanh đồ gỗ n n ác đ nh đây l tranh chấp về kinh doanh thương mại. B đơn cư trú tại đ a bàn Khu 5, Thụy L, xã Thuy L, huyện Đ, thành phố Hà Nội. Vì vậy, Tòa án nhân huyện Đ, thành phố Hà Nội thụ lý l đúng thẩm quyền theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 30, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thủ tục tố tụng đối với b đơn v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt: Quá trình tố tụng, b đơn, người có quyền lợi v nghĩa vụ li n quan đều đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không chấp hành pháp luật, không có lời khai, không có mặt tại Tòa án theo giấy triệu tập. Tại phiên tòa, b đơn v người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã được triệu tập hợp lệ đ n lần thứ hai nhưng đều vắng mặt tại không có lý do. Căn cứ v o Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quy t đ nh xét xử vắng mặt các đương sự trên là đúng quy đ nh của pháp luật.

Về tư cách tham gia tố tụng:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam l người khởi kiện yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình là nguyên đơn.

- Bà Nguyễn Th Minh L l người b nguy n đơn khởi kiện là b đơn

- Ông Nguyễn Văn L1 - chồng bà L, l người ký k t hợp đồng th chấp để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ của người vay. Ông L1 cùng với bà L ký hợp đồng th chấp và hiện cùng cháu Nguyễn Văn N, cháu Nguyễn Th Hà V sống trên tài sản th chấp nên xác đ nh họ là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan.

Về tính hợp pháp của hợp đồng tín dụng: Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 được ký k t giữa Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam – Chi nhánh Đ với bà Nguyễn Th Minh L.

Hình thức Hợp đồng: Hợp đồng tín dụng được lập th nh văn bản các b n đều tự nguyện ký t n, đóng dấu xác nhận nên hình thức hợp đồng là hợp pháp.

Nội dung hợp đồng tín dụng nội dung và thỏa thuận như nguy n đơn trình b y l đúng, b đơn thừa nhận nghĩa vụ về nợ gốc và lãi.

Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ ngày 20/3/2019, Giấy nhận nợ ngày 21/3/2019 kèm theo được ký k t giữa các bên tr n cơ sở thỏa thuận hợp pháp. Các Giấy nhận nợ này là một phần của Hợp đồng cho vay hạn mức, cụ thể hóa nội dung thỏa thuận, xác lập quyền v nghĩa vụ của các bên tham gia ký k t hợp đồng. Các đương sự thỏa thuận về toàn bộ các điều khoản trong nội dung hợp đồng, tự nguyện ký k t, không b lừa dối, ép buộc n n ác đ nh Hợp đồng cho vay hạn mức là hợp pháp.

Về tính hợp pháp của Hợp đồng thế chấp:

Chủ thể tham gia ký k t Hợp đồng th chấp là Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam ủy quyền thường xuyên cho các Chi nhánh ký k t hợp đồng th chấp với khách hàng cá nhân; bà Nguyễn Th Minh L, ông Nguyễn Văn L1 có đủ năng lực hành vi dân sự. Do vậy chủ thể ký k t hợp đồng là hợp pháp.

Hình thức của Hợp đồng th chấp: Hợp đồng th chấp được công chứng, số công chứng: 2072/2017/HĐTC, quyển số 21/TP/CC-SCC/HDGD ngày 19/7/2017 tại trụ sở Văn phòng công chứng Hà Anh v được được đăng ký giao d ch bảo đảm tại văn phòng đăng ký đất đai H Nội - Chi nhánh huyện Đ ngày 24/7/2017 theo đúng quy đ nh tại Điều 298 Bộ luật dân sự nên hợp đồng hợp pháp về hình thức.

Nội dung hợp đồng th chấp: Các bên thỏa thuận: Bên th chấp th chấp thể hiện tài sản thể chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của ông L1, bà L để th chấp đảm bảo, bảo lãnh cho nghĩa vụ trả nợ của người vay tiền bà L đúng theo thỏa thuận tại Điều 2 Điểm 2.01 ti t a,b,c của hợp đồng th chấp. Như vậy, thỏa thuận của các bên không trái pháp luật v đạo đức xã hội nên hợp đồng th chấp là hợp pháp.

Xét yêu cầu của Nguyên đơn:

Về yêu cầu tiền nợ gốc: Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ng y 04 tháng 10 năm 2018. Tổng số nợ gốc của Hợp đồng cho vay hạn mức nêu trên tính mọi thời điểm là: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn); được thể hiện qua 02 “Giấy nhận nợ”:

- Giấy nhận nợ ng y 20/3/2019, ng y vay 20/3/2019, ng y đ n hạn 20/8/2019; số tiền vay 250.000.000 đồng, số tiền gốc đã trả 2.088.948 đồng, dư nợ gốc còn lại 247.911.052 đồng. Ngày vi phạm nghĩa vụ là 21/8/2019.

- Giấy nhận nợ ng y 21/3/2019: Ng y vay 21/3/2019, ng y đ n hạn 21/8/2019, số tiền vay 250.000.000 đồng, số tiền gốc chưa trả, dư nợ gốc còn lại: 250.000.000 đồng. Ngày vi phạm nghĩa vụ là 22/8/2019.

B đơn l Nguyễn Th Minh L thừa nhận nghĩa vụ về nợ gốc tuy nhiên không thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

Như vậy, đã đ n hạn trả nợ gốc, b đơn không trả, nguy n đơn có quyền yêu cầu b đơn trả nợ gốc 497.911.052 đồng l có căn cứ, được chấp nhận.

Về yêu cầu tiền nợ lãi:

B đơn l Nguyễn Th Minh L thừa nhận nghĩa vụ về nợ lãi, tuy nhiên không thực hiện nghĩa vụ trả nợ lãi, nguy n đơn có quyền yêu cầu b đơn trả lãi theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng l có căn cứ, được chấp nhận.

Cách tính lãi của Nguy n đơn: Lãi trong hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng là 9,0%; Lãi quá hạn bằng 150% lãi trong hạn (quy đ nh tại Điều 2 của Hợp đồng tín dụng). Áp dụng lãi suất thả nổi. Đ n thời điểm 09/8/2019 lãi suất có thay đổi lên 9,5%. Lãi suất thay đổi nhưng phù hợp quy đinh của pháp luật. Cách tính lãi như tr n l không trái quy đ nh của pháp luật, được chấp nhận. Hợp đồng cũng quy đ nh về bi n độ lãi suất, thay đổi lãi suất. Tuy nhiên, quá trình thực hiện hợp đồng việc thay đổi lãi suất đã được thông báo cho b đơn bi t.

- Số tiền lãi của Giấy nhận nợ ngày 20/3/2019 và Giấy nhận nợ ngày 21/3/2019 tính đ n ngày xét xử là: 67.545.691 đồng (Lãi trong hạn: 45.223.383 đồng; Lãi quá hạn: 22.322.308 đồng).

Về yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo: Tài sản th chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Th Minh L, đ a chỉ: Khu 5, thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, thành phố Hà Nội tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 45, diện tích 175m2 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số bìa W 501997, số vào sổ 1334.QĐUBND do UBND huyện Đ cấp ngày 15/10/2004 cấp cho Hộ gia đình ông Nguyễn Văn T; Ngày 21/02/2017, hộ gia đình ông Nguyễn Văn T đã chuyển nhượng toàn bộ cho ông Nguyễn Văn L1, bà Nguyễn Th Minh L. Tài sản tr n đất như bi n bản xem xét, thẩm đ nh tại chỗ đã mô tả là do ông L1, bà L tạo dựng. Tại Điều 2 Điểm 2.01, Ti t a,b,c của Hợp đồng th chấp, ông L1, bà L tự nguyện th chấp tài sản của chính mình để đảm bảo cho nghĩa vụ trả nợ. Hiện trạng sử dụng đất không có bi n động so với thời điểm ký hợp đồng th chấp, đất đai không có tranh chấp, đủ điều khiện th chấp theo Điều 188 của Luật đất đai 2013.

Bà L khai chỉ th chấp quyền sử dụng đất, không th chấp tài sản tr n đất là không đúng như trong thỏa thuận ông L1, bà L đã ký k t tại hợp đồng th chấp với Ngân hàng C. Xác đ nh tài sản th chấp b xử lý để thu hồi nợ cho Nguy n đơn là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Về diện tích đất b xử lý tài sản th chấp: Diện tích đất thực t đo đạc được là 186,8m2 và diện tích đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 175m2. Nhận thấy: Có sự chênh lệch về diện tích sử dụng đất, tuy nhi n, đương sự không lấn chi m đất công hay lấn chi m đất hộ liền kề, đất đai không có tranh chấp. Các bên thỏa thuận ký k t hợp đồng th chấp là diện tích đất 175m2 đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do vậy, diện tích đất b xử lý tài sản th chấp được phạm vi trong đúng giới hạn của diện tích, hình thể thửa đất thể hiện trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Việc xử lý tài sản th chấp tuân theo quy đ nh tại Khoản 1 Điều 325 Bộ luật dân sự.

Về án phí: Yêu cầu của nguy n đơn được Tòa án chấp nhận toàn bộ nên theo quy đ nh tại Khoản 2 Điều 26 Ngh quy t 326/2016 quy đ nh về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, b đơn phải ch u án toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự đều có quyền kháng cáo bản án theo quy đ nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o các Điều 298, 299, 317, 318, 325, 320, 463, 466 500, 501, 502 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 227, 228, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các Tổ chức tín dụng;

Căn cứ Ngh quy t 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam đối với bà Nguyễn Th Minh L.

Buộc b Nguyễn Th Minh L phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 tính đ n ngày xét xử (29/7/2020) là:

- Nợ gốc:

497.911.052 đồng;

- Nợ lãi trong hạn: 45.223.383 đồng;

- Nợ lãi quá hạn: 22.322.308 đồng.

Tổng cộng:

565.456.743 đồng. Kể từ ngày ti p theo của ngày xét xử sơ thẩm (là ngày 30/7/2020) b đơn bà Nguyễn Th Minh L còn phải ti p tục ch u khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số 340/2018-HĐCVHM/NHCT144 ngày 04/10/2018 cho đ n khi thanh toán xong khoản nợ gốc cho ngân hàng.

Kể từ ng y bản án có hiệu lực pháp luật, n u bà Nguyễn Th Minh L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ các khoản nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan Thi h nh án có thẩm quyền xử lý tài sản th chấp toàn bộ quyền sử dụng 175m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 140, tờ bản đồ số 45 tại đ a chỉ: khu 5 thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, Thành phố Hà Nội, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số W 501997 hiện do ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Minh L là chủ sử dụng (Ông Nguyễn Văn L1 và bà Nguyễn Th Minh L nhận chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất trên theo hợp đồng chuyển nhượng số 327/2017/HĐCN do Văn phòng Công chứng Hà Anh lập ngày 08/02/2017) theo Hợp đồng th chấp số 2072/2017/HĐTC, quyển số 21/TP/CC-SCC/HDGD ngày 19/7/2017 để thu toàn bộ tiền nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán toàn bộ nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam thì bà Nguyễn Th Minh L còn phải ti p tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đ n khi trả h t các khoản nợ.

Trường hợp bản án, quy t đ nh được thi h nh án theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi h nh án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Bà Nguyễn Th Minh L phải ch u án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 26.618.269 đồng (Hai mươi sáu triệu sáu trăm mười tám nghìn hai trăm sáu chín đồng) để sung công quỹ Nh nước.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam số tiền án phí 12.407.158.000 đồng đã nộp theo biên lai số AA/2018/0015382 ngày 17/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Án xử công khai sơ thẩm. Ngân hàng Thương mại cổ phần C Việt Nam có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Th Minh L, ông Nguyễn Văn L1, các cháu Nguyễn Văn N, Nguyễn Th Hà V (do bà L và ông L1 đại diện) có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án. Người có quyền lợi v nghĩa vụ liên quan chỉ có quyền kháng cáo về phần có li n quan đ n quyền v nghĩa vụ của mình.

TM. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm

Cỡ chữ