vanban.org

Bản án 75/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trƣơng Diễm B2 đối với anh Lƣơng Văn B1 về việc ly hôn. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Diễm B2 đƣợc ly hôn với anh Lƣơng Văn B1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tr, tỉnh Ccấp ngày 10/12/2002). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trường Diễm B2 và Lương Văn B1 ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ Ĩ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
——————————
Bản án số: 75/2020/HNGĐ-ST
Ngày 07-8-2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Ĩ AN T NH NH Ư NG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Chu Thị Vân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Hồng Gấm.

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Diễm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tố Anh - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tùng - Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 8 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 76/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 84/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Diễm Bình, sinh năm 1978; thƣờng trú: Khóm 7, thị trấn S, huyện Trần V, tỉnh C; tạm trú: Tổ 11 khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Lƣơng Văn B1, sinh năm 1979; thƣờng trú: Xã H, huyện V, tỉnh B; tạm trú: Tổ 11 khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B. Vắng mặt.

NỘI UNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/02/2020 và các lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trƣơng Diễm B2 trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Diễm B2 và anh Lƣơng Văn B1 tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2000. Năm 2002, vợ chồng đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tr, tỉnh Cvà đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 02/2002 ngày 10/12/2002. Chị Trƣơng Diễm B2 xác định quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến khoảng giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do anh Lƣơng Văn B1 sống không có trách nhiệm với gia đình, tham gia đánh bạc, mọi chi phí sinh hoạt trong gia đình đều phụ thuộc vào thu nhập của vợ. Chị Trƣơng Diễm B2 đã tha thứ nhiều lần nhƣng anh Lƣơng Văn B1 không thay đổi. Nay chị Trƣơng Diễm B2 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc nên yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Lƣơng Văn B1.

- Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Lƣơng Thái H, sinh ngày 29/8/2001. Hiện nay cháu H đã đủ tuổi trƣởng thành nên chị Trƣơng Diễm B2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trƣơng Diễm B2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh Lƣơng Văn B1 đã đƣợc Tòa án thông báo tham gia tố tụng, thông báo yêu cầu cung cấp chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng nhƣng anh không đến Tòa án làm việc, không cung cấp lời khai, không có yêu cầu phản tố, không cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trƣớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và nguyên đơn đã chấp hành đúng pháp luật về tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ nhƣng vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là đúng quy định. Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 51 và 56 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa, Tòa án nhận định:

[1] Về tố tụng: Bị đơn anh Lƣơng Văn B1 hiện đang sinh sống tại tổ 11, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Bị đơn đã đƣợc Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa vào các ngày 22/7/2020 và ngày 07/8/2020 nhƣng đều vắng mặt không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 và 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Trƣơng Diễm B2 và anh Lƣơng Văn B1 tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tr, tỉnh Cvà đƣợc cấp giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 02/2002 ngày 10/12/2002 nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Chị Trƣơng Diễm B2xác định quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do anh Lƣơng Văn B1 sống không có trách nhiệm với gia đình, tham gia đánh bạc, mọi chi phí sinh hoạt trong gia đình đều phụ thuộc vào thu nhập của vợ. Chị Trƣơng Diễm B2đã tha thứ nhiều lần nhƣng anh Lƣơng Văn B1 không thay đổi nên chị yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Lƣơng Văn B1.

Qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã xác minh, trƣớc khi Tòa án thụ lý vụ án Trƣơng Diễm B2và anh Lƣơng Văn B1 không ai có đơn đề nghị hòa giải tại cơ sở, phù hợp với lời khai của nguyên đơn.

Xét thấy mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, hạnh phúc; để đạt đƣợc mục đích đó vợ chồng cần phải thƣơng yêu, tin tƣởng, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc. Chị Trƣơng Diễm B2 xác định quan hệ hôn nhân của vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, phát sinh trong thời gian dài không hàn gắn đƣợc. Anh Lƣơng Văn B1 đã đƣợc Tòa án triệu tập làm việc và tham gia hòa giải nhƣng đều vắng mặt, không cung cấp lời khai, không cung cấp tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Trong biên bản làm việc với Tòa án cháu Lƣơng Thái H cung cấp: “Con thấy ba đối xử không tốt với mẹ, ba không dành thời gian chăm sóc mẹ. Cuộc sống hôn nhân của ba mẹ đã không hạnh phúc trong một thời gian dài. Hiện nay mẹ đã chuyển ra ngoài sống riêng…”. Nhƣ vậy chứng tỏ mâu thuẫn giữa chị Trƣơng Diễm B2và anh Lƣơng Văn B1 là có thật, đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. Do đó, chị Trƣơng Diễm B2yêu cầu đƣợc ly hôn với anh Lƣơng Văn B1 là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Lƣơng Thái Hậu, sinh ngày 29/8/2001. Hiện nay con chung đã đủ tuổi trƣởng thành nên chị Trƣơng Diễm B2không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trƣơng Diễm B2 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Diễm B2 phải chịu án phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228 và các Điều 227, 238, 266, 271, 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trƣơng Diễm B2 đối với anh Lƣơng Văn B1 về việc ly hôn.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Diễm B2 đƣợc ly hôn với anh Lƣơng Văn B1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 02/2002 do Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện Tr, tỉnh Ccấp ngày 10/12/2002).

- Về con chung: Cháu Lƣơng Thái H, sinh ngày 29/8/2001 đã đủ tuổi trƣởng thành. Chị Trƣơng Diễm B2 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trƣơng Diễm B2không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Diễm B2phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0040061, ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S THẨM

Cỡ chữ