- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HON"
- Tòa quyết gì? Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguy n Th Huyền T đ ợc ly hôn với anh Nguy n Thanh S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 75/2019/HNGĐ - ST Ngày: 16 – 8 – 2019 “ V/v Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n Th u H ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguy n Văn C Ba.
2/ Ông Huỳnh Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Tr ng Tuy t Vân – Th ký T a án nhân dân huy n V ng i m, t nh V nh ong.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V, tỉnh Vĩnh Long: không tham gia phiên tòa.
Ngày 16 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở T a án nhân dân huy n V xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 283/2019/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, theo quy t đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 136/2019/ ĐXX - ST ngày 31 tháng 7 năm 2019, giữa các đ ng sự:
- Nguyên đơn: Ch Nguyễn Thị Huyền T – sinh năm: 1989 (Có mặt).
Đ a ch c trú: ấp 6, xã T.N, huy n V, t nh V nh ong.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh S – sinh năm: 1983 (Có mặt).
Đ a ch c trú: ấp T.K, xã H.P, huy n V, t nh V nh ong.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Huyền T trình bày:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Ch và anh S hôn nhân hình thành là do mai mối, có tổ chức l c ới năm 2011 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H.P vào ngày 01/10/2011. Sau ngày c ới ch sống b n gia đình chồng, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng ch với mẹ chồng có mâu thuẫn, đ n năm 2016 khi anh S ngh sửa xe ngoài chợ dời về nhà làm thì ch và anh S phát sinh mâu thuẫn, ch và anh S hay cự cải và bất đồng quan điểm. Anh S là ng ời chồng vô tâm không bi t quan tâm chăm sóc vợ, giữa ch và anh S không có sự đồng cảm trong mối quan h vợ chồng, ch cố gắng ch u đựng và khuy n can anh S thay đổi nh ng anh S vẫn không hiểu đ ợc tâm t nguy n vọng của ch n n mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Ch và anh S đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2019 cho đ n nay. Từ ngày ch đ a đ n khởi ki n đ n nay anh S không có đ n thăm ch và c ng không năn n ch để vợ chồng về đoàn tụ.
Nay ch thấy tình cảm với anh S đã không c n n n ch y u cầu đ ợc ly hôn với anh S.
- Về con chung: Ch và anh S không có con chung không y u cầu T a án giải quy t.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch và anh S tự thỏa thuận không y u cầu T a án giải quy t.
* Bị đơn anh Nguyễn Thanh S trình bày: Anh và ch T hôn nhân hình thành là do mai mối có tổ chức đám c ới năm 2011 và có đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H.P vào ngày 01/10/2011. Sau ngày c ới thì ch T về sống b n gia đình anh. Nguy n nhân gây mâu thuẫn nh lời ch T trình bày là không đúng, theo anh thì anh và ch T không có mâu thuẫn gì trầm trọng phải ly hôn, anh và ch T đôi khi c ng có cự cải, anh và ch T ch sống ly thân từ tháng 4/2019 cho đ n nay. Nay ch T y u cầu ly hôn anh không đồng ý vì anh c n th ng ch T anh y u cầu đ ợc đoàn tụ.
Từ ngày ch T đ a đ n xin ly hôn đ n nay anh có không có đ n r ớc ch T về do ch Tg không cho anh xuống nhà. H n nữa cha mẹ ch T nói xấu anh n n anh không xuống r ớc ch T về đ ợc.
- Về con chung: Anh và ch T không có con chung không y u cầu T a án giải quy t.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Anh và ch T tự thỏa thuận không y u cầu T a án giải quy t.
- Nguyên đơn đã nộp cho Tòa án gồm: Giấy chứng nhận k t hôn (bản chính);
- Bị đơn đã nộp: Bảng khai ý ki n; Chứng minh nhân dân; Đ n xin xác nhận.
Tại phi n t a nguy n đ n, b đ n vẫn giữ nguy n y u cầu và quan điểm của mình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghi n cứu các tài li u có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phi n t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
[1] Ch Nguy n Th Huyền T có đ n khởi ki n y u cầu T a án nhân dân huy n V, t nh V nh ong giải quy t ly hôn giữa ch và anh Nguy n Thanh S. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của T a án nhân dân huy n V.
Ch Nguy n Th Huyền T và anh Nguy n Thanh S chung sống với nhau từ năm 2011, có đăng ký k t hôn n n quan h hôn nhân giữa anh ch là hôn nhân hợp pháp. Thời gian đầu ch T, anh S chung sống với nhau hạnh phúc đ n đầu năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân là do anh ch bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng th ờng xuy n cự cải, anh S là ng ời chồng vô tâm không quan tâm ch Trang. Ch T và anh S đã sống ly thân từ tháng 5 năm 2019 cho đ n nay.
Tại xác nhận của bà Th T là phụ nữ ấp T.K, ch
Ngọc G, bà Trần Ngọc A, ông Văn B, ông Nguy n Văn T, ch Nguy n Th
, ch Đặng Th Ngọc V là những ng ời gần nhà anh Sxác nhận không nghe thấy ch T và anh S có mâu thuẫn gì.
Xét thấy tình trạng mâu thuẫn giữa ch T và anh S đã kéo dài, cho thấy tình trạng hôn nhân của anh ch đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ợc. Tại phi n t a ch T khẳng đ nh không c n tình cảm với anh S không thể nào ti p tục chung sống với anh S đ ợc. Anh S y u cầu đ ợc đoàn tụ nh ng anh không đ a ra đ ợc ph ng thức nào để vợ chồng về đoàn tụ n n cần chấp nhận y u cầu ly hôn của ch T là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ch T anh S thống nhất xác đ nh anh ch không có con chung không y u cầu T a án giải quy t n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch T, anh S không y u cầu T a án giải quy t n n Hội đồng xét xử không xem xét.
Án phí: Buộc ch Nguy n Th Huyền T phải nộp 300.000đ án phí hôn nhân và gia đình s thẩm theo quy đ nh tại Điều 3; Điều 27 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Vì các lẽ tr n;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 51; Điều 56 uật Hôn nhân và gia đình; Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 27 Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tuy n xử:
- Về mối quan hệ hôn nhân: Cho ch Nguy n Th Huyền T đ ợc ly hôn với anh Nguy n Thanh S.
- Về con chung: Ch Nguy n Th Huyền T và anh Nguy n Thanh S thống nhất xác đ nh anh ch không có con chung không y u cầu T a án giải quy t n n Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về tài sản chung; nợ chung phải thu, phải trả: Ch Nguy n Th Huyền T và anh Nguy n Thanh S không y u cầu T a án giải quy t n n Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về án phí:
+ Buộc ch Nguy n Th Huyền T phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí s thẩm về hôn nhân và gia đình nh ng đ ợc khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền nộp tạm ứng án phí theo bi n lai thu số N0 0009949 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n V. Ch Nguy n Th Huyền T đã nộp đủ không phải nộp th m.
+ Anh Nguy n Thanh S không phải nộp án phí.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 uật Thi hành án dân sự.
Các đ ng sự có quyền làm đ n kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, đ ng sự vắng mặt tại phi n t a hoặc không có mặt khi tuy n án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc đ ợc tống đạt hợp l .
| Nơi nhận: - TAND t nh V nh ong; -VKSND huy n V; -Chi cục THADS huy n V; - Các đ ng sự; - u hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quế Hƣơng H CHAÙNH |