vanban.org

Bản án 75/2019/DS-PT — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 10/05/2019 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/05/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2019/DS-PT
Ngày: 10-5-2019
V/v “Tranh chấp Hợp đồng
góp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lưu Hữu Giàu

Các Thẩm phán:

Ông Trần Minh Hải

Bà Ngô Ngọc Phỉ

-Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Tuyết Mai – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Huỳnh Thanh Phước - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 10 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 85/2019/DS-PT, ngày 03 tháng 4 năm 2019 về “Tranh chấp Hợp đồng góp hụi”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 157/2018/DS-ST ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh AG bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 93/2019/QĐXX-DSPT ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Y (Nguyễn Thị D), sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp KB, xã KA, huyện C, tỉnh AG. (có mặt)

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Thị C (Huỳnh Thị Thùy Tr), sinh năm 1973. Địa chỉ: Ấp KB, xã KA, huyện C, tỉnh AG. (có mặt)

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Văn Thanh Th, sinh năm 1972. Địa chỉ: Ấp KB, xã KA, huyện C, tỉnh AG. (có mặt)

4. Người kháng cáo: Ông Đào Văn Thanh Th là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 30/5/2018, tờ tự khai, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Y tr nh bày:

Bà có tham gia nhiều dây hụi do bà C (Tr) làm chủ, cụ thể:

- Hụi 2.000.000đ, khui ngày 09/3/2015al, gồm 24 thành viên, bà tham gia 01 phần, m i tháng khui 01 lần. Bà đã chầu được 08 lần, đến lần th 9 khui ngày 25/10/2015al th bà C tự ngưng không khui nữa, dây hụi này bà C còn nợ bà 16.000.000 đồng.

Ngoài ra bà còn sang hụi C thêm 01 chân cùng chung dây hụi 2.000.000 đồng này, khui được 08 lần, đến lần th 09 bà C tự ngưng không khui nữa. Dây hụi này bà C còn nợ bà 16.000.000 đồng.

Bà mua thêm 01 chân hụi 1.000.000đ, khui ngày 15/11/2014al, gồm 26 hụi viên, bà đưa bà C 21.020.000 đồng.

Bà mua thêm 01 chân hụi 1.000.000đ, khui ngày 20/9 (trước)/2014al, với số tiền 23.920.000 đồng.

Bà hùn với bà C mua 01 chân hụi 2.000.000đ khui ngày 25/7/2014, bà đưa 24.375.000đ.

T ng c ng bà C còn nợ bà 101.315.000 đồng.

Trong thời gian chơi hụi, bà C và ông Th là vợ chồng, cùng sống chung trong gia đ nh, ông Th biết và cùng nhau khui hụi, gom hụi các thành viên. Yêu cầu bà C và ông Th cùng trả nợ cho bà 101.315.000 đồng và tính lãi theo quy định của pháp lu t.

Tại biên bản hòa giải ngày 28/9/2018 và tại phiên tòa, bà Yến thay đ i

yêu cầu khởi kiện, bà chỉ yêu cầu bà C và ông Th trả cho bà 93.715.000 đồng, không yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu tính lãi ở giai đoạn thi hành án.

Tại biên bản hòa giải ngày 28/9/2018 và tại phiên tòa, bị đơn bà Huỳnh

Thị C tr nh bày: Thống nhất còn nợ bà Yến số tiền hụi 93.715.000 đồng, do hoàn cảnh khó khăn khi nào có tiền bà s trả cho bà Y.

Tại tờ tự khai ngày 16/7/2018 và tại phiên tòa, ông Đào Văn Thanh Th trình bày: Ông và bà C là vợ chồng có đăng ký kết hôn. Bà Yến yêu cầu ông cùng bà C trả số tiền hụi còn nợ 93.715.000 đồng ông không đồng ý v ông không biết. Ông c ng không biết số tiền bà C còn nợ bà Yến cụ thể bao nhiêu. Khi vợ ông v hụi, những người tham gia chơi hụi đến nhà ông mới biết sự việc, ông có h a cùng vợ ông trả nợ cho các hụi viên 50 số tiền thiếu nhưng các hụi viên không đồng ý.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 157/2018/DS-ST ngày 25 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh AG tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc Yến (Nguyễn Thị Diễm).

- Bu c bà Huỳnh Thị C (Huỳnh Thị Thùy Tr), ông Đào Văn Thanh Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Yến (Nguyễn Thị Diễm) 93.715.000 đồng (chín mươi ba triệu bảy trăm mười lăm ngh n) đồng.

Trang 2

Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Theo đơn kháng cáo của ông Đào Văn Thanh Th yêu cầu Tòa án cấp

phúc thẩm xem xét lại ông không có quyền lợi và trách nhiệm liên đới về hụi giữa vợ ông là bà Huỳnh Thị C (Huỳnh Thị Thùy Tr) với các thành viên tham gia hụi. Tại phiên tòa:

- Nguyên đơn bà Y (D) trình bày: Giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Th trình bày: Giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh AG phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng:

Thẩm phán, H i đồng xét xử và Thư ký phiên tòa thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo đúng quy định của B lu t Tố tụng dân sự.

Những người tham gia tố tụng: Các đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của B lu t Tố tụng dân sự.

- Về giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Th. Căn c vào khoản 2 Điều 308 của B lu t Tố tụng dân sự, sửa Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa, căn c kết quả tranh lu n tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên. H i đồng xét xử nh n định:

. Về h nh th c đơn kháng cáo:

Đơn kháng cáo của ông Đào Văn Thanh Th trong thời hạn pháp lu t quy định và có tạm n p ng án phí dân sự phúc thẩm là đúng theo quy định pháp lu t nên H i đồng xét xử chấp nh n xem xét bản án sơ thẩm theo tr nh tự phúc thẩm.

. Về n i dung kháng cáo của ông Th:

H i đồng xét xử xét thấy, theo đơn kháng cáo và tại phiên tòa ông Th cho rằng ông không biết việc vợ làm chủ hụi, chơi hụi; vợ không bàn bạc với ông và các hụi viên tham gia chơi hụi c ng không thông qua ông và tiền chơi hụi vợ không sử dụng cho mục đích chung trong gia đ nh nên ông không có trách nhiệm cùng vợ trả nợ.

Tại phiên tòa ông Th cho rằng ông và bà C là vợ chồng hợp pháp, vợ chồng còn chung sống hòa thu n, cùng lo cho các con ăn học, ông là giáo viên tiểu học, lương hàng tháng đều đưa cho vợ để sinh hoạt đủ trong gia đ nh, ngoài ra ông phải lo trả tiền vay ngân hàng, trả tiền vay nền nhà. Còn việc vợ làm chủ hụi ông hoàn toàn không biết.

Qua hỏi và tranh lu n công khai tại phiên tòa, nguyên đơn cho rằng bà C làm chủ nhiều dây hụi những người xung quanh đều biết, việc mở hụi, khui hụi,

Trang 3

gom tiền hụi tại nhà vợ chồng bà C, ông Th. Việc ông Th cho rằng không biết việc vợ làm để phủ nh n trách nhiệm là không đúng.

Tại phiên tòa bà C tr nh bày, bà có làm chủ nhiều dây hụi nhưng không nhớ bao nhiêu dây, m i phần hụi trong m i dây là bao nhiêu tiền, gồm bao nhiêu người. Quá tr nh chơi hụi có hụi viên hốt nhưng không trả hụi chết, bà c ng không nhớ bao nhiêu người, nợ bà bao nhiêu tiền. Nhưng bà C xác định việc chơi hụi được thực hiện tại nhà vợ chồng, m i lần mở hụi, góp hụi đều không có chồng ở nhà nên không biết, còn tiền hưởng huê hồng của m i dây hụi bà sử dụng riêng cá nhân, không giúp cho chồng, con.

H i đồng xét xử xét thấy, việc chơi hụi đúng pháp lu t được thực hiện công khai minh bạch được pháp lu t bảo vệ. Bà C làm chủ nhiều dây hụi, m i dây được thực hiện trong thời gian dài tại nhà vợ chồng bà C, ông Th đang chung sống. Nhưng ông Th cho rằng ông không biết là không đúng, không phù hợp với diễn biến thực tế.

Khi v hụi ông Th cho rằng ông c ng thấy được trách nhiệm nên vợ chồng có thương lượng trả cho các chủ nợ 50 của số nợ, còn 50 không tính nhưng các chủ nợ không đồng ý.

Từ những căn c nêu trên cho thấy, kháng cáo của ông Th yêu cầu loại trừ trách nhiệm liên đới trả nợ là không có cơ sở. Tòa án nhân dân huyện C bu c ông Th phải có trách nhiệm liên đới với bà C về việc nghĩa vụ trả tiền hụi cho bà Y là có cơ sở.

Về án phí: Do kháng của ông Th không được chấp nh n nên ông phải Bàu án phí theo quy định của pháp lu t.

V các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng dân sự.

- Không chấp nh n yêu cầu kháng cáo của ông Đào Văn Thanh Th.

Căn c các Điều 288, 471 B lu t dân sự năm 2015;

Điều 26, 35, 39, 71, 92, 147, 273 B lu t tố tụng dân sự;

Điều 27 Lu t hôn nhân và gia đ nh.

Điều 27, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Y (Nguyễn Thị D).

- Bu c bà Huỳnh Thị C (Huỳnh Thị Thùy Tr), ông Đào Văn Thanh Th có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Y (Nguyễn Thị D) 93.715.000 đồng (chín mươi ba triệu bảy trăm mười lăm ngh n) đồng.

Trang 4

- Án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Huỳnh Thị C (Huỳnh Thị Thùy Tr), ông Đào Văn Thanh Th liên đới chịu 4.685.750 (bốn triệu sáu trăm tám mươi lăm ngh n bảy trăm năm mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Nguyễn Thị Y (Nguyễn Thị D) được nh n lại số tiền tạm ng án phí đã n p 2.533.000 (hai triệu năm trăm ba mươi ba ngh n) đồng theo Biên lai thu số 0019820 ngày 22/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

- Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Đào Văn Thanh Th phải chịu án phí dân sự phúc thẩm là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ng án phí dân sự phúc thẩm đã n p theo Biên lai thu số TU/2016/0000312 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải Bàu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015 tương ng với thời gian chưa thi hành án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ