- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HOÀ Số: 75/2018/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đào Dƣơng Thị Phƣơng Dung
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Đức Đẹp
Bà Nguyễn Thị Tỉnh
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 605/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2018
XÉT THẤY:
Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Hoàng Phú V - Sinh năm 1974
Địa chỉ: 23 đường Đ, thành phố T.
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Xuân L - Sinh năm 1972
Địa chỉ: 52B đường H, thành phố T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Hoàng Phú Việt và bà Nguyễn Thị Xuân L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: giao 02 con chung là Hoàng Diệu U sinh ngày 25/02/2003 và Hoàng Châu C sinh ngày 22/4/2008 cho bà Nguyễn Thị Xuân L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Ông Hoàng Phú V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 5.000.000đ/tháng (mỗi con 2.500.000đ/tháng) kể từ tháng 6/2018 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Ông Hoàng Phú V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông V và bà L tự giải quyết.
- Về án phí : Ông Hoàng Phú V phải nộp 300.000đ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí Dân sự sơ thẩm (phần cấp dưỡng nuôi con) nhưng ông V đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0008979 ngày 26/4/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Nha Trang, ông V còn phải nộp thêm 300.000đ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Xuân L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hoàng Phú V không thi hành khoản tiền trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh H; - Viện kiểm sát nhân dân Tp.T; - Chi cục thi hành án Dân sự Tp. T; - UBND phường T – Tp. T– tỉnh H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đào Dƣơng Thị Phƣơng Dung |