- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh Thúy"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Bản án số: 75/2018/HNGĐ-ST Ngày: 03-10-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM – TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Lanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Đỗ Tứ Hải.
+ Bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Quyên - Là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
- Kiểm sát viên Vieän Kieåm saùt nhaân daân huyeän Vuõng Lieâm không tham gia phiên tòa.
Ngày 03 tháng 10 năm 2018 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 224/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2018, về tranh chấp “ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 132/2018/QĐXX-ST ngày 14 tháng 9 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T – sinh ngày 06/5/1987 (vắng mặt có đơn xin vắng mặt ngày 29/8/2018).
Địa chỉ: ấp 1, xã Đ, huyện C, tỉnh A.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Phú L - sinh năm: 1983 (vắng mặt).
Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện L, tỉnh L.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 09/5/2018 nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh Huỳnh Phú L do quen biết tự tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Nghĩa, huyện Vũng Liêm vào ngày 22/3/2007.
Sau ngày cưới chị và anh L cùng nhau đi làm tại Thành Phố Hồ Chí Minh. Vợ chồng sống hạnh phúc được 08 năm đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân do tính tình không hợp, thường hay cự cải, bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt. Chị và anh L đã ly thân từ năm 2014 cho đến nay.
Nay chị cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Huỳnh Phú L.
- 1 -
- Về con chung: Chị và anh L có một con chung tên Huỳnh Nhựt H, sinh ngày 10/5/2007. Sau khi ly hôn chị T đồng ý giao cháu H cho anh L chăm sóc, nuôi dưỡng chị T không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài saûn chung: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu phải trả của vợ chồng: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo đơn xin xác nhận của Công An xã Hiếu Nghĩa ngày 09/5/2018 do chị T cung cấp thì đương sự Huỳnh Phú L, sinh năm: 1983 đăng ký thường trú ấp Hiếu Thảo, xã Hiếu Nghĩa, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Hiện đương sự đang có mặt tại địa phương. Anh Huỳnh Phú L đã được Tòa án tiến Hnh tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng nhưng anh L không đến Tòa án để tham gia phiên họp, phiên hòa giải và phiên tòa. Xét việc vắng mặt của anh L không gây trở ngại cho việc xét xử nên Tòa án tiến Hnh xét xử vắng mặt anh L.
Tài liệu, chứng cứ trong vụ án:
Nguyên đơn đã nộp: Đơn khởi kiện ngày 09/5/2018, Giấy chứng nhận kết hôn; giấy khai sinh (bản sao); Giấy chứng minh nhân dân (bản sao); Đơn xin xác nhận; Dịch vụ chuyển phát nhanh; bảng khai ý kiến; đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, các phiên hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm.
Bị đơn vắng nên không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giải quyết việc hôn nhân giữa chị và anh Huỳnh Phú L. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Chị Nguyễn Thị Thanh T có đơn xin vắng mặt không tham dự các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các phiên tòa sơ thẩm. Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh Huỳnh Phú L vắng mặt, Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh L nhưng anh L cũng không đến. Nên căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến Hnh xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thanh T và bị đơn anh Huỳnh Phú L.
Về nội dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Huỳnh Phú L do quen biết tự tìm hiểu nhau rồi tiến tới hôn nhân có tổ chức lễ cưới vào năm 2006 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiếu Nghĩa, huyện Vũng Liêm
- 2 -
vào ngày 22/3/2007 nên quan hệ hôn nhân giữa chị T và anh L là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống theo chị T trình bày thì anh chị sống hạnh phúc được 08 năm đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, thường hay cự cải, bất đồng quan điểm dẫn đến tình cảm vợ chồng dần phai nhạt, chị và anh L không còn sống chung từ năm 2014 đến nay. Tại phiên tòa hôm nay chị T yêu cầu ly hôn với anh L, anh L vắng mặt nên căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T.
Về con chung: Có một người con chung tên Huỳnh Nhựt H, sinh ngày 10/5/2007. Hiện nay cháu H đang sống với anh L, sau khi ly hôn chị T đồng ý giao cháu H cho anh L chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con. Tại bảng khai ý kiến ngày 19/6/2018 của cháu H thì nguyện vọng của cháu H muốn sống với anh L, anh L vắng mặt nên giao cháu Huỳnh Nhựt H cho anh Huỳnh Phú L chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị T không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Huỳnh Phú L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Huỳnh Phú L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải chịu án phí theo luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 9, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Thanh T.
Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với anh Huỳnh Phú L.
Về con chung: Có một con chung tên Huỳnh Nhựt H, sinh ngày 10/5/2007. Giao cháu Huỳnh Nhựt H cho anh Huỳnh Phú L trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- 3 -
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Huỳnh Phú L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh Huỳnh Phú L vắng mặt nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thanh T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu số N0 0008914, ngày 17/5/2018 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Vũng Liêm. Chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án được thi Hnh theo qui định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự, thì người được thi Hnh dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự. Thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.
Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xét xử lại. Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nôi nhaän : - TAND tænh Vónh Long; - VKSND huyeän Vuõng Lieâm; - Chi cuïc THADS huyeän Vuõng Lieâm; - UBND xã Hiếu Nghĩa; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. - 4 - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Lanh |