vanban.org

Bản án 75/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu ly hôn với ông Đ, có đăng ký kết hôn, yêu cầu nuôi con chung, không cấp dưỡng, không yêu cầu chia tài sản"
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 15-11-2018
V/v tranh chấp xin ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TỊNH BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Ngọc Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Nguyễn Thị Minh Chuyên;

Bà Huỳnh Thị Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Văn Quới - thư ký Tòa án nhân dân huyện

Tịnh Biên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tịnh Biên tham gia phiên

tòa: không.

Ngày 15 tháng 11 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 288/2018/TLST-HNGĐ ngày 04

tháng 10 năm 2018 về việc "Xin ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số:

80/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2018, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1996, hộ khẩu thường trú: ấp

A, thị trấn B, huyện T, tỉnh A, có mặt.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1986, hộ khẩu thường trú: ấp T,

xã T, huyện T, tỉnh A, nơi tạm trú hiện nay: số nhà 2/175, khu phố văn hóa B,

phường T, thị xã T, tỉnh B, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện lại ngày 29 tháng 8 năm 2018 và các lời khai tại Tòa

án, cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Lê Thị Thu H trình bày:

Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn Đ chung sống với nhau và có đăng

ký kết hôn ngày 01tháng 4 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T. Trong

thời gian chung sống vợ chồng không hạnh phúc, do anh Đ không lo làm ăn, vợ

chồng cự cãi dẫn đến đánh nhau. Từ tháng 7 năm 2017 vợ chồng không còn

chung sống và không còn liên lạc với nhau, nên bà Lê Thị Thu H yêu cầu được

ly hôn với ông Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02

tháng 10 năm 2015, bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung và không yêu cầu ông Đ cấp dưỡng.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

- Trong quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn Đ có tự khai ngày 22

tháng 10 năm 2018 trình bày ý kiến như sau:

Về hôn nhân: Ông và bà H có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T,

huyện T. Vợ chồng chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, cãi vả nhau, dẫn đến từ tháng 7 năm 2017 đã sống ly thân và không còn liên lạc nhau nữa, nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà Lê Thị Thu H.

Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02

tháng 10 năm 2015, đồng ý giao con chung cho bà H nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung: Không

có.

Do công việc xin vắng mặt khi tòa án triệu tập hòa giải và xét xử.

Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu và bị đơn vắng

mặt;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả

tranh luận tại phiên tòa, quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên

triệu tập hợp lệ có mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vụ án.

- Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn ông Nguyễn Văn Đ có đăng ký hộ

khẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh A. Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên thụ lý, giải quyết là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Giữa bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Văn Đ, có

đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện T ngày 01 tháng 4 năm 2015 theo đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, nên đây là hôn nhân hợp pháp. Theo lời khai của các bên đều xác định có xảy ra mâu thuẫn, bà H và ông Đ thống nhất ly hôn. Tuy nhiên, ông Đ xin vắng mặt tại

phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, xét xử. Do đó, Tòa án không tiến

hành hòa giải được, mà giải quyết ly hôn theo yêu cầu của một bên theo quy

định tại Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Do đó, từ các ý kiến trình bày của nguyên đơn và bị đơn thấy rằng tình

cảm của vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn

nhân không đạt được, nên bà Lê Thị Thu H xin ly hôn là có căn cứ.

Về con chung: Bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Văn Đ có một con

chung tên Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2015, theo bản sao giấy

khai do Ủy ban nhân thị trấn B, huyện T chứng thực ngày 26 tháng 10 năm

2015. Bà H yêu cầu được quyền nuôi con chung và ông Đ thống nhất giao con

chung cho bà H nuôi dưỡng, sự thỏa thuận này phù hợp theo quy định của pháp

luật tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, có cơ sở ghi nhận

sự thỏa thuận này.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà H không yêu cầu, nên không xem xét.

Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Do đó, Hồi đồng xét xử xét thấy có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện

của nguyên đơn.

Về án phí: Bà Lê Thị Thu H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ

thẩm không có giá ngạch. Ông Nguyễn Văn Đ không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điều 271; khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia

đình 2014;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của nguyên đơn bà Lê Thị Thu H

đối với ông Nguyễn Văn Đ.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Lê Thị Thu H và ông Nguyễn Văn

Đỏ.

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2015

cho bà Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Ông Nguyễn Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bà Lê Thị Thu H cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông

Nguyễn Văn Đ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá

nhân tổ chức có thẩm quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có.

3. Về án phí: Bà Lê Thị Thu H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng)

tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: TU/2016/00014557 ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tịnh Biên.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong hạn

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2

luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo qui định tại Điều 30 luật thi hành dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ