vanban.org

Bản án 75/2017/DS-PT — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/08/2017 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2017 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Bà Nhữ Thị H - Vợ chồng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T"
  • Căn cứ chính? Quyết định số 326/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quy…; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 75/2017/DS-PT.
Ngày: 24/8/2017.
V/v: Tranh chấp về đòi lại tài sản.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NNƯƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân

- Các Thẩm phán:

Ông Võ Đình Nghị

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Phước Minh Phong – Thư Tòa án nhân dân t nh âm Đ ng

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Bà Võ Thị Kim Anh - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa

Ngày 24 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân t nh âm Đ ng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số: 53/2017/TLDS- PT ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc: “Tranh chấp về đòi lại tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện H bị háng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 131/2017/QĐ-PT ngày 18/7/2017; Quyết định hoãn phiên tòa số: 81/2017/QĐ-HPT ngày 08/8/2017; Thông báo về việc mở phiên tòa xét xử phúc thẩm vụ án dân sự số: 523/TB-TA ngày 15/8/2017 của Tòa án nhân dân t nh âm Đ ng giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nhữ Thị H, sinh năm: 1984

Địa ch : Thôn 2, xã TT, huyện H.

Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1965

Địa ch : Thôn 2, xã TT, huyện H.

(Văn bản ủy quyền ngày 31/3/2017)

* Bị đơn: V ch ng ông Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1958

Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1962

Địa ch : Thôn 6, xã TT, huyện H.

* Ngư i c quyền l i và ngh a vụ liên quan:

1/ Ông Nhữ Văn H1, sinh năm: 1964

Địa ch : Thôn 2, xã TT, huyện H.

2/ Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1979

Địa ch : Thôn ST, xã TT, huyện H.

3/ Ông Vũ Văn N1, sinh năm: 1974

Địa ch : TDP Đ ng Tiến, TT ĐV, huyện H.

Do c háng cáo của: V ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T - Bị đơn

(Bà N, ông H1 c mặt; v ch ng ông C, bà T c đơn xin xét xử vắng mặt;

ông T1, ông N1 vắng mặt).

NỘI D NG V ÁN

* Theo đơn khởi kiện của Bà Nhữ Thị H và lời trình bày của bà Nguyễn Thị N người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì:

Bà H inh doanh mua bán phân b n và c bán phân cho v ch ng ông C, bà T Đến cuối năm 2009, sau hi hai bên tính toán công n thì v ch ng ông C, bà T còn n lại Bà H số tiền là 73 255 000đ ng. V ch ng ông C đã trả đư c số tiền 20 000 000đ ng, còn n lại 53 255 000đ ng và hai bên thỏa thuận lãi suất là 2%/tháng tính từ ngày 01/01/2009 đến ngày 01/12/2009 là 12 tháng = 17 581 200đ ng, do v ch ng ông C h hăn nên xin hông trả số tiền lãi là 17 581 200đ ng Bà H đ ng

Đến ngày 05/3/2010, hai bên thống nhất chuyển số tiền còn n hi mua bán phân sang thành tiền vay và Bà H viết giấy vay n với nội dung v ch ng ông C c mư n của Bà H số tiền là 53 255 000đ ng, hẹn đến ngày 25/12/2010 sẽ trả V ch ng ông C đã đọc lại nội dung giấy vay n và xác nhận vào phía cuối giấy vay n , sau đ Bà H c sửa lại từ ngày 05/3/2010 thành ngày 01/01/2010

Đến hẹn trả n Bà H c đến nhà v ch ng ông C nhiều lần để đòi n nhưng v ch ng ông C cứ hẹn hết lần này đến lần hác vẫn hông chịu trả Nay Bà H làm đơn hởi iện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc v ch ng ông C, bà T trả cho Bà H số tiền n gốc là 53 225 000đ ng và tiền lãi suất cụ thể: 53 225 000đ ng x 1.125%/tháng x 93 tháng (từ ngày 01/10/2010 – 01/10/2016) là 55 686 656đ ng, tổng cộng là 108.911.656đ ng.

* Bị đơn vợ chồng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T trình bày:

V ch ng ông bà xác nhận c n Bà H số tiền 53 225 000đ ng, đây là tiền n mua bán phân chứ hông phải n tiền vay Theo giấy vay n ngày 01/01/2010 thì ông bà ch n tiền mua bán phân với số tiền là 32 000 000đ ng, sau đ Bà H tính lãi suất từ ngày mua bán đến ngày 01/01/2010 thành tiền là 53 225 000đ ng, việc tính lãi suất như thế nào ông bà hông biết Chữ viết và chữ ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T trong giấy vay n hông phải là chữ và chữ viết của ông bà, nhưng ông bà hông yêu cầu Tòa án tiến hành giám định chữ và chữ viết trong giấy vay n do Bà H cung cấp cho Tòa án

Đến cuối năm 2014, Bà H c làm giấy ủy quyền cho Ông Vũ Văn N1 đến nhà ông bà để đòi n , theo nội dung giấy ủy quyền thì Bà H tính số n gốc là 53 225 000đ ng + tiền lãi là 38 322 000đ ng = 91 547 000đ ng Do v ch ng ông bà làm ăn gặp h hăn nên xin ch trả số tiền 50 000 000đ ng và đư c ông N1 đ ng và ông bà đã giao cho ông N1 số tiền 50 000 000đ ng, hi trả tiền giữa hai bên hông viết giấy t gì, ông N1 c đưa cho v ch ng ông bà bản chính giấy ủy quyền để làm tin, sau đ ông N1 c đưa tiền về cho Bà H hay hông thì ông hông biết

Tại biên bản lấy l i hai và biên bản đối chất ngày 16/02/2017 ông c trình bày 100 cọc mác mác là ông bán cho Bà H nhưng thực tế là ông bán cho v ch ng Ông Nhữ Văn H1, bà Nguyễn Thị N (bố mẹ Bà H). Đối với việc cày đất với diện tích 1,7ha, trước đây ông c hai là Bà H thuê ông cày Tuy nhiên, ông hẳng định là v ch ng ông H1, Bà N thuê ông cày diện tích đất trên, việc thuê cày đất là giữa ông với v ch ng ông H1, Bà N chứ hông liên quan gì đến Bà H, sau này nếu c yêu cầu ông sẽ hởi iện sau

Qua yêu cầu hởi iện của Bà H thì v ch ng ông bà hông đ ng vì v ch ng ông bà đã trả cho ông N1 50 000 000đ ng như đã trình bày ở trên Ngoài ra, ông bà hông trình bày gì thêm

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Vũ Văn N1 trình bày:

Cuối năm 2014, Bà H c ủy quyền cho ông để đòi n v ch ng ông C, bà T với số tiền n gốc là 53 225 000đ ng và tiền lãi là 38 322 000đ ng = 91 547 000đ ng, việc ủy quyền trên c văn bản chứng thực của UBND xã TT, huyện H Sau đ ông c đến nhà ông C, bà T hai lần để đòi n nhưng v ch ng ông C hông c tiền để trả nên ông hông nhận số tiền 50 000 000đ ng như l i trình bày của v ch ng ông C.

Do th i gian đã lâu nên ông hông nhớ là giấy ủy quyền nêu trên ông đã làm thất lạc hay đưa cho ông C, ông hẳng định là ông hông c đưa giấy ủy quyền cho ông C để làm tin Qua yêu cầu hởi iện của Bà H đối với v ch ng ông C thì ông hông c

iến gì

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Nhữ Văn H1 trình bày:

Năm 2010, ông c mua của Ông Nguyễn Văn T1 120 cây cọc để làm giàn mác mác, với tổng số tiền là 7 000 000đ ng, sau khi nhận đủ cây ông đã thanh toán đủ tiền cho ông T1, việc mua bán này hông liên quan gì đến v ch ng ông C Cũng trong năm 2010 ông c thuê ông C cày diện tích đất là 5 000m2, với giá hai bên thỏa thuận là 500 000đ/1 000m2, ông đã ứng cho ông C 500 000đ ng để đổ dầu, sau đ ông C đã đưa máy vào cày đư c khoảng 1.000m2 thì ông C đòi ứng tiền nữa nhưng ông hông đ ng thì ông C bỏ về mà hông cày nữa. Phần đất ông C đã cày tương ứng với số tiền mà ông C đã ứng đổ dầu nên từ đ tới nay ông C hông n i gì đến việc cày đất trên nữa.

Qua yêu cầu khởi kiện của Bà H đối với v ch ng ông C thì ông hông c

kiến và đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Ông Nguyễn Văn T1 trình bày:

Khoảng năm 2009 – 2010, ông C là bố v ông c bán cho ông H1 hay Bà H thì ông hông rõ một số cọc để làm giàn mác mác với số lư ng cụ thể bao nhiêu thì ông hông rõ Qua yêu cầu hởi iện của Bà H đối với ông C, bà T thì ông hông c

iến, yêu cầu gì đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật

Toà án đã tiến hành hoà giải nhưng hông thành

Tại Bản án Dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện H Xử:

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Bà Nhữ Thị H về việc “Tranh chấp về đòi lại tài sản” đối với bị đơn v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T.

1 Buộc v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T trả cho Bà Nhữ Thị H số tiền 53 225 000 đ ng (Năm mươi ba triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đ ng)

Trư ng h p bên c ngh a vụ chậm trả tiền thì bên đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015

2 Về án phí: Buộc v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T phải chịu 2 661 000 đ ng (Hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

Hoàn trả cho Bà Nhữ Thị H số tiền 2 722 000 đ ng (Hai triệu bảy trăm hai mươi hai ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000099 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

Ngoài ra, Tòa án còn tuyên quyền háng cáo và trách nhiệm thi hành án cho các bên đương sự

Ngày 15/6/2017, bị đơn v ch ng ông C, bà T c đơn háng cáo toàn bộ Bản án Dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện H. Nội dung háng cáo thể hiện ông C, bà T hông đ ng trả số tiền 53 225 000đ ng cho Bà H.

Tại phiên tòa hôm nay: V ch ng ông C, bà T c đơn xin xét xử vắng mặt nhưng vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo là hông đ ng trả cho bà Hà số tiền 53 225 000 đ ng

Bà N làm đại diện theo ủy quyền của Bà H hông chấp nhận háng cáo và đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm

Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh âm Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên tòa là đúng pháp luật Căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử bác yêu cầu háng cáo của bị đơn, giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện H.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên tòa và iến của đại diện Viện iểm sát Hội đ ng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: Bà H cho rằng c bán phân b n cho ông C, bà T và đến ngày 05/3/2010 thì hai bên tính toán công n với nhau và thống nhất chuyển số tiền còn n hi mua bán phân sang thành tiền vay Theo đ bị đơn còn n nguyên đơn số tiền 53 225 000 đ ng và hẹn đến ngày 25/12/2010 sẽ trả

Tuy nhiên, đến hạn trả n nguyên đơn đã đến nhà đòi nhiều lần nhưng bị đơn chưa trả nên nguyên đơn hởi iện yêu cầu bị đơn phải trả số tiền trên Bị đơn v ch ng ông C, bà T thừa nhận c n nguyên đơn số tiền trên nhưng đã trả cho ông N1 là ngư i đư c nguyên đơn ủy quyền để lấy n nên các bên phát sinh tranh chấp. Do th i hiệu để hởi iện tranh chấp h p đ ng mua bán phân b n đã hết nên cấp sơ thẩm xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp về đòi lại tài sản” là đúng theo quy định của pháp luật.

[2] Về nội dung: Xét háng cáo của bị đơn v ch ng ông C và bà T thì thấy rằng:

Giữa nguyên đơn và bị đơn c quan hệ mua bán phân b n với nhau, tính đến ngày 05/3/2010 sau hi đối chiếu công n với nhau thì bị đơn còn n nguyên đơn số tiền 53 225 000 đ ng và hai bên thống nhất chuyển số tiền còn n sang thành tiền vay và nguyên đơn viết giấy vay, bị đơn xác nhận với nội dung bị đơn c vay của nguyên đơn số tiền là 53 225 000 đ ng, bị đơn hẹn đến ngày 25/12/2010 sẽ trả đủ số tiền trên là c trên thực tế và đư c các bên đương sự thừa nhận, nên đây là những tình tiết hông cần phải chứng minh theo quy định của Bộ luật tố tụng Dân sự (BL 08a, 09). Hơn nữa, trong quá trình giải quyết vụ án thì bị đơn đều thừa nhận c n nguyên đơn số tiền là 53 225 000 đ ng

Bị đơn cho rằng, cuối năm 2014 nguyên đơn c làm giấy ủy quyền cho Ông Vũ Văn N1 đến nhà v ch ng ông bà để đòi n , theo nội dung giấy ủy quyền thì nguyên đơn tính số n gốc là 53 225 000 đ ng và tiền lãi là 38 322 000 đ ng = 91.547.000 đ ng. Do v ch ng ông bà làm ăn gặp h hăn nên xin ch trả số tiền 50.000.000 đ ng và đư c ông N1 đ ng và v ch ng ông bà đã giao cho ông N1 số tiền 50 000 000 đ ng, hi trả tiền giữa hai bên hông viết giấy t gì, ông N1 c đưa cho v ch ng ông bà bản chính giấy ủy quyền để làm tin Tuy nhiên, giấy ủy quyền đề ngày 01/12/2014 lại hông thể hiện việc bị đơn đã giao cho ông N1 số tiền 50.000.000 đ ng để ông N1 giao lại cho nguyên đơn và cả nguyên đơn cùng ông N1 đều hông thừa nhận việc này

[3] Ngoài ra, bị đơn hông xuất trình đư c bất ỳ một tài liệu, chứng cứ nào để chứng minh cho l i trình bày của mình, trong hi đ nguyên đơn cung cấp bản chính “Giấy vay nợ” đề ngày 01/01/2010 thể hiện bị đơn n nguyên đơn số tiền 53.225.000 đ ng và v ch ng ông C đã vào giấy xác nhận n , nên việc bị đơn cho rằng đã trả đủ số tiền n cho nguyên đơn nên hông đ ng với yêu cầu hởi iện của nguyên đơn là hông c căn cứ chấp nhận

Với phân tích trên, cấp phúc thẩm cần bác toàn bộ yêu cầu háng cáo của bị đơn v ch ng ông C, bà T và giữ nguyên bản án sơ thẩm là c căn cứ.

[4]Về án phí: Do yêu cầu háng cáo hông đư c chấp nhận nên v ch ng ông C, bà T phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

Q YẾT Đ NH:

- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 308 - Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số: 326/2014/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của bị đơn v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T. Xử:

1 Giữ nguyên Bản án Dân sự sơ thẩm số: 09/2017/DS-ST ngày 31/5/2017 của Tòa án nhân dân huyện H đối với vụ án “Tranh chấp về đòi lại tài sản” giữa nguyên đơn Bà Nhữ Thị H với bị đơn v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T; ngư i c quyền l i, ngh a vụ liên quan Ông Nhữ Văn H1, Ông Nguyễn Văn T1, Ông Vũ Văn N1.

- Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn Bà Nhữ Thị H về việc “Tranh chấp về đòi lại tài sản” đối với bị đơn v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T.

- Buộc v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T trả cho Bà Nhữ Thị H số tiền 53 225 000 đ ng (Năm mươi ba triệu hai trăm hai mươi lăm ngàn đ ng)

Trư ng h p bên c ngh a vụ chậm trả tiền thì bên đ phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với th i gian chậm trả theo quy định tại hoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015

- Về án phí sơ thẩm: Buộc v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T phải chịu 2 661 000 đ ng (Hai triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn đ ng) tiền án phí dân sự sơ thẩm

Hoàn trả cho Bà Nhữ Thị H số tiền 2 722 000 đ ng (Hai triệu bảy trăm hai mươi hai ngàn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000099 ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

2 Về án phí phúc thẩm: Buộc v ch ng ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) án phí dân sự phúc thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền 300 000 đ ng (Ba trăm ngàn đ ng) tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0002973 ngày 20/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H.

(Trư ng h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 uật thi hành án dân sự năm 2008 đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014; Th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự năm 2008 đã đư c sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Bản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /

Cỡ chữ