vanban.org

Bản án 746 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HNGĐ QUẾ- LUẬN"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH TIEÀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Baûn aùn soá:746/2023/HNGÑ-ST
Ngaøy: 22/12/ 2023
V/v Tranh chaáp “Ly hoân”.

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOAØ XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOAØ AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN CHAÂU THAØNH – TIEÀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Hồ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Phùng Văn Long.

2/ Ông Huỳnh Văn Phó.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành: Không tham gia.

Ngày 22 tháng 12 năm 2023 Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 562/2023/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp ly hôn theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 211/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2023 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Võ Thị Ngọc Q, sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp H, xã DĐ, huyện Châu Thành, Tiền Giang.

2/ Bị đơn: Phạm Văn L, sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp T, xã ĐH, huyện Châu Thành, Tiền Giang.

(Các đương sự vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo nguyeân ñôn Võ Thị Ngọc Q trình bày:

Chị Q và anh L xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đông Hòa huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là do bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Chị và anh L đã nhiều lần hòa giải nhưng không có kết quả, hiện tại chị và anh L đã sống ly thân từ đầu năm 2023 đến nay. Nay nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn nay chị Q yêu cầu được ly hôn với anh L.

Về con chung: chị Q trình bày không có.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Q trình bày không có.

Bị đơn anh Phạm Văn L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do nên không thể thu thập ý kiến của anh L về yêu cầu ly hôn của chị Q.

Tại phiên toà sơ thẩm.

Nguyên đơn Võ Thị Ngọc Q có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bị đơn Phạm Văn L. Về con chung, tài sản chung và nợ chung chị Q trình bày không có. Bị đơn Phạm Văn L đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do, do vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào các điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt các đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các qui định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:

Yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Võ Thị Ngọc Q thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang theo qui định tại khoản 1 điều 28, điều 35, điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Q và anh L xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021 là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Q, Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẩn vợ chồng phát sinh nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không thể hòa hợp dẫn đến vợ chồng gây gỗ nhau, kể từ ngày chị Q gửi đơn ly hôn đến nay anh L không có mặt theo giấy triệu tập chứng tỏ anh L không quan tâm đến hãnh phúc gia đình của anh với chị Q. Xét thấy mâu thuẩn trầm trọng, không thể chung sống được, mục đích hôn nhân không đạt được, do vậy yêu cầu ly hôn của chị Q là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung chị Q trình bày không có, do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: chị Q trình bày không có, do vậy Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về án phí: Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH :

- Căn cứ vào các Điều 28,35, 39, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng

dân sự;

- Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số326/2016/UBTVQH14ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Xử:

1/ Chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn Võ Thị Ngọc Q.

Chị Võ Thị Ngọc Q được ly hôn với anh Phạm Văn L.

2/ Về án phí: chị Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã tạm nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0006601 ngày 13/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành chuyển thành án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3/ Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án sơ thẩm để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

Cỡ chữ