vanban.org

Bản án 74 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhi C và anh Châu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Lê Thị Nhi C và bị đơn Châu T"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHU VỰC 1

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG Bản án số: 74/2025/HN-ST Ngày: 18 - 11 - 2025. “V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Hà Thị Thuỷ

2/ Bà Chung Kim Sang

- Thư ký phiên tòa: n N uy n N ọc Tu n - Cán bộ Tòa án nhân dân K1 - An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 18 tháng 11 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Nhi C, sinh ngày 15/02/1996 (Có đơn xin vắn mặt)

Địa chỉ: Tổ 21 Khu phố K, phường G, tỉnh An Giang.

Chỗ ở: Ấp C, xã T3, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Châu T, sinh năm 1985 (Có đơn xin vắn mặt)

Địa chỉ: Tổ 21 Khu phố K, phường G, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 28/07/2025 trong á trình gi i y t án ng yên đơn chị Lê Thị Nhi C trình bày: Chị C và anh T đư c mai mối r i tiến đến hôn nhân, c tổ ch c l cư i theo phong tục t p quán, c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường V nh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 70 ngày 06/07/2015. Sau khi kết hôn v ch ng sinh sống ở gia đình ch ng tại Tổ 21 Khu phố Phi Kinh, phường Rạch Giá, tỉnh An Giang. V ch ng sống đến đầu năm 2022 thì chị C dọn ra ngoài sinh sống đến nay.

Lý do yêu cầu xin ly hôn: Thời gian đầu sống hạnh ph c thời gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nh , đến khoảng giữa năm 2021 thì v ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm, thu nh p của v ch ng không ổn định nên hay xảy ra cải vã, m c d v ch ng đã cố g ng kh c phục nhưng không đư c. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa chị C và anh T không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên chị C yêu cầu đư c ly hôn v i anh T.

Về con chun : Chị Lê Thị Nhi C xác định v ch ng chung sống c 03 người con chung tên Châu Thị Nhi Q, sinh ngày 11/12/2014; Châu T2, sinh ngày 11/02/2019 và Châu T1, sinh ngày 17/10/2020. Chị C thống nhất giao 02 người con tên Q và T2 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị C yêu cầu đư c nuôi người con tên T1. Chị C không cấp dưỡng nuôi 02 người con và cũng không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chun , nợ chun : Chị Lê Thị Nhi C xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Tại b n tự khai ngày 10/11/2025 anh Châ T trình bày:

Về hôn nhân: Anh Châu T đ ng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Lê Thị Nhi C. Về con chung: Anh C xác định c 03 người con chung tên Châu Thị Nhi Q, sinh ngày 11/12/2014; Châu T2, sinh ngày 11/02/2019 và Châu T1, sinh ngày 17/10/2020. Hiện nay 02 người con tên Q và T2 đang sinh sống c ng anh T, còn người con tên T1 đang sinh sống c ng v i chị C. Anh T đ ng ý nuôi 02 người con tên Q và T2, giao người con tên T1 cho chị C nuôi dưỡng. Về tài sản chung, n chung không c .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn chị Lê Thị Nhi C khởi kiện xin ly hôn, nuôi con chung v i bị đơn anh Châu T và anh T là bị đơn c nơi cư tr cuối c ng tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Nhi C và bị đơn anh Châu T có văn bản ý kiến trình bày và c đơn xin xét xử v ng m t theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử v ng m t chị C và anh T.

Xét quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T đư c xác l p trên C sở tự nguyện; có tổ ch c l cư i theo phong tục t p quán và c đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường V nh Hiệp, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 70 ngày 06/07/2025 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.

Xét yêu cầu xin ly hôn của chị C đối v i anh T, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá trình chung sống v ch ng chị C và anh T không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm s c, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đình bền vững, hạnh ph c. Bởi lẻ, chị C xác định sau khi cư i, thời gian đầu v ch ng sống hạnh ph c, thời gian sau b t đầu phát sinh mâu thu n nh , đến năm 2021 thì v ch ng phát sinh mâu thu n trầm trọng và đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm, hay cải vã chỉ yếu là về kinh tế. M c d v ch ng anh, chị đã cố g ng kh c phục nhưng không thành. Trong khoảng thời gian ly thân v ch ng chị C và anh T không hàn g n đư c tình cảm v ch ng. Ngoài ra, anh T cũng thống nhất ly hôn theo yêu cầu của chị C. Từ đ cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị C và anh T đã đến m c trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đ , yêu cầu xin ly hôn của chị C đối v i anh T là hoàn toàn c căn c ph h p v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014. Tuy nhiên, chị C và anh T thống nhất ly hôn nên Hội đ ng xét xử quyết định công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T.

Về quan hệ con chung: Chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T đều xác định v ch ng chung sống 03 người con chung tên Châu Thị Nhi Q, sinh ngày 11/12/2014; Châu T2, sinh ngày 11/02/2019 và Châu T1, sinh ngày 17/10/2020. Chị C và anh T đều thống nhất anh T giao người con tên T1 cho chị C nuôi dưỡng, giao người con tên Q và T2 cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. M t khác, theo nguyện vọng của cháu Q cũng mong muốn đư c sinh sống c ng v i cha (anh T) đư c thể hiện tại biên bản trình bày nguyện vọng ngày 10/11/2025) nên Hội đ ng xét xử ghi nh n.

Về ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh T, chị C không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, n chung: Chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do thu n tình ly hôn nên anh T và chị C mỗi người chịu 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Do chị C đã tạm nộp án phí 300.000 đ ng nên chị C tự nguyện nộp cho anh T. Hoàn trả cho chị C số tiền 150.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) còn thừa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025.

Áp dụng Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n tình ly hôn giữa chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T.

2. Về con chun : Giao cho chị Lê Thị Nhi C tiếp tục nuôi dưỡng người con tên Châu T1, sinh ngày 17/10/2020; Giao cho anh Châu T tiếp tục nuôi dưỡng người con tên Châu Thị Nhi Q, sinh ngày 11/12/2014; Châu T2, sinh ngày 11/02/2019 cho đến tuổi trưởng thành. Chị C và anh T không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T c quyền và ngh a vụ đối v i con chung không ai đư c cản trở.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T xác định không c , không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về n ph : Chị Lê Thị Nhi C phải nộp án phí thu n tình ly hôn 150.000 đ ng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị C đư c khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0000866 ngày 18/08/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

5. Về quyền kh n c o: Chị Lê Thị Nhi C và anh Châu T v ng m t có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Cỡ chữ