- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Nguyễn Chí Th"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Thu T đ i với bị đơn ông Trần Chí Th về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đ nh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH NH N n án s : 74/2019/HN Đ-ST Ngày 29 – 11 - 2019 V/v yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Th nh ph n H i ng x t x s th m g m c :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: à Nguyễn Thị Hiên.
Các H i thẩm nhân dân:
à Lê Thị Phương ung;
Ông Kim Niệm.
- Th k phi n t a: Ông Hồ Phúc Vĩnh - Thư ký T a án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 11 năm 2019, t i tr s Tòa án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương xét x sơ th m công khai v án hôn nhân và gia đ nh th ý s 423/2019/TLST - DS, ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc “Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” theo Quyết định đưa v án ra xét x s 70/2019/QĐXXST - HN Đ ngày 28 tháng 10 năm 2019, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu T, sinh năm 1993; địa ch : khu a, phường , thành ph Thủ ầu Một, t nh nh ương; Có đơn xin xét x vắng mặt
- Bị đơn: Ông Trần Chí Th, sinh năm 1991; địa ch : Ấp c, xã P, huyện Phú iáo, t nh nh ương Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn kh i kiện, b n tự khai, các biên b n ấy ời khai, nguyên đơn bà Trần Thị Thu T trình bày: Bà và ông Trần Chí Th trước đây à vợ chồng, do không hợp nhau nên đã y hôn theo quyết định s 228/2017/QĐST-HN Đ ngày 10/11/2017 của T a án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương Theo quyết định hai bên thỏa thuận ông Th à người được quyền nuôi con tên Trương Anh K, sinh ngày 09/11/2011, bà trực tiếp nuôi con Trương Hoàng o N, sinh ngày 28/5/2009 Tuy nhiên, từ khi y hôn đến nay cháu Kiệt đều do bà chăm sóc, nuôi dưỡng và hiện t i cháu Kiệt có nguyện vọng s ng cùng với bà. Nay do ông Th không có công việc, thu nhập ổn định, không chăm sóc con nên không đ m b o các điều kiện để nuôi con nên bà àm đơn xin được quyền nuôi con chung tên Trương Anh K và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
ị đơn ông Trần Chí Th đã được T a án t ng đ t hợp ệ các văn b n t t ng và triệu tập ấy ời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a gi i nhưng ông Th vắng mặt không có ý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i kiện của bà T.
Đ i diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú iáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:
- Về t t ng: Việc tuân theo pháp uật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án kể từ khi th ý v án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét x nghị án của Th m phán, Hội đồng xét x , thư ký và việc chấp hành pháp uật t t ng của nh ng người tham gia t t ng à đúng quy định của ộ uật T t ng dân sự
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét x (HĐXX) chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn. uộc ông Th giao con tên Trương Anh K, sinh ngày 09/11/2011 cho bà T nuôi dưỡng hi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Thu T về việc không yêu cầu ông Trần Chí Th cấp dưỡng nuôi con .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài iệu có trong hồ sơ v án đã được th m tra t i phiên t a, Hội đồng xét x nhận định:
Về sự vắng mặt của bị đơn: ị đơn ông Trần Chí Th đã được T a án triệu tập hợp ệ ần thứ hai để tham gia phiên t a mà vẫn vắng mặt không có ý do chính đáng, V vậy, Hội đồng xét x quyết định xét x vắng mặt bị đơn theo quy định t i Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của ộ uật T t ng dân sự.
Về quan hệ pháp uật và th m quyền gi i quyết: Đây à v án yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi y hôn, bị đơn cư trú t i xã Phước Sang, huyện Phú iáo, t nh nh ương và nguyên đơn đề nghị T a án nhân dân huyện Phú iáo gi i quyết Căn cứ vào kho n 3 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ uật T t ng dân sự năm 2015, HĐXX xét thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương
Về nội dung tranh chấp:
Bà Trần Thị Thu T và ông Trần Chí Th đã y hôn theo quyết định s 228/2017/QĐST-HN Đ ngày 10/11/2017 của T a án nhân dân huyện Phú iáo, t nh nh ương Ông Trần Chí Th được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trương Anh K, sinh ngày 09/11/2011, bà Trần Thị Thu T được quyền nuôi con Trương Hoàng o N, sinh ngày 28/5/2009 hai bên không ph i cấp dưỡng nuôi con và được quyền qua i thăm con không ai được ngăn c n. Tuy nhiên, từ khi y hôn đến nay cháu Kiệt đều do bà T chăm sóc, nuôi dưỡng và hiện t i cháu Kiệt có nguyện vọng s ng cùng với bà T. Nay do ông Th không có công việc, thu nhập ổn định, không chăm sóc con nên không đ m b o các điều kiện để nuôi con nên bà àm đơn xin được quyền nuôi con chung tên Trương Anh K và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Ông Th đã được Toà án triệu tập nhiều ần không đến Toà án và không có ý kiến trước yêu cầu của bà T.
T i iên b n ấy ời khai ngày 04/01/2019, cháu Trương Anh K khai hiện cháu đang s ng cùng mẹ từ khi cha mẹ y hôn đến nay mặc dù Tòa án nhân dân huyện Phú iáo quyết định cho cháu với cha Nay mẹ yêu cầu thay đổi người nuôi con nên cháu có nguyện vọng cùng mẹ
T i iên b n xác minh ngày 07/01/2019, đ i diện chính quyền địa phương ấp Tân Tiến, xã Phước Sang, huyện Phú iáo, t nh nh ương cho biết từ khi ông Th và bà T y hôn đến nay, con chung đều do bà T nuôi dưỡng Về công việc: Ông Th làm ao động tự do, công việc không ổn định, không có thu nhập đều đặn
Hội đồng xét x xét thấy, yêu cầu nuôi con tên Kiệt của nguyên đơn à có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp uật và phù hợp với nguyện vọng của con tên Trương Anh K, bị đơn không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để xem xét ý kiến của bị đơn Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh, Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn
Về mức cấp dưỡng nuôi con: hi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Thu T về việc không yêu cầu ông Trần Chí Th cấp dưỡng nuôi con
Xét đề nghị của đ i diện Viện Kiểm sát à có căn cứ nên Hội đồng xét x xem xét chấp nhận
Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: Đương sự ph i chịu án phí hôn nhân gia đ nh theo quy định của pháp uật
V các trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Kho n 3 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của ộ uật T t ng dân sự năm 2015; Các Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n ý và s d ng án phí và ệ phí T a án
Tuyên :
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trần Thị Thu T đ i với bị đơn ông Trần Chí Th về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.
1. Bà Trần Thị Thu T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con Trương Anh K, sinh ngày 09/11/2011
2. uộc ông Trần Chí Th giao con chung Trương Anh K, sinh ngày 09/11/2011 cho bà Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng
Ông Trần Chí Th có quyền, nghĩa v thăm nom con, bà Trần Thị Thu T cùng các thành viên trong gia đ nh không ai được c n tr ông Trần Chí Th trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con V quyền ợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp uật
3. Về mức cấp dưỡng nuôi con: hi nhận sự tự nguyện của bà Trần Thị Thu T về việc không yêu cầu ông Trần Chí Th cấp dưỡng nuôi con
4. Về án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m: Bà Trần Thị Thu T ph i nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đây theo iên ai thu t m ứng án phí, ệ phí T a án AA/2016/0025941 ngày 11/12/2018 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Phú iáo, t nh nh ương
5 Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp uật /
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAN t nh nh ương; - VKSN huyện Phú iáo; - Chi c c THA S huyện Phú iáo; - Nh ng người tham gia t t ng; - Lưu hồ sơ, VP | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hiên |